Số chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản và chứng thực chữ ký người dịch là gì?

Ngày hỏi:13/03/2020

Hiện đang là văn thư tại một văn phòng công chứng. Tôi được biết Bộ Tư pháp mới có ban hành Thông tư quy định về cấp bản sao, chứng từ bản chính. Ban biên tập cho tôi hỏi theo quy định mới đó thì số chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản và chứng thực chữ ký người dịch được hiểu như thế nào?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Số chứng thực bản sao từ bản chính quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 01/2020/TT-BTP (có hiệu lực từ 20/4/2020) như sau:

      Số chứng thực chữ ký trên giấy tờ, văn bản và chứng thực chữ ký người dịch là số chứng thực được ghi theo từng loại giấy tờ, văn bản cần chứng thực chữ ký; không lấy số chứng thực theo lượt người yêu cầu chứng thực.

      Ví dụ 1: Ông Trần Văn H yêu cầu chứng thực chữ ký trên tờ khai lý lịch cá nhân và giấy ủy quyền nhận lương hưu, thì phải ghi thành 02 (hai) số chứng thực khác nhau. 01 (một) số đối với chứng thực chữ ký trên tờ khai lý lịch cá nhân và 01 (một) số đối với chứng thực chữ ký trên giấy ủy quyền nhận lương hưu.

      Ví dụ 2: Bà Lê Thị B yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch (theo mẫu chữ ký người dịch đã đăng ký với Phòng Tư pháp) đối với 03 (ba) loại giấy tờ: bản dịch hộ chiếu, bản dịch thư mời hội nghị và bản dịch hợp đồng. Mỗi loại bản dịch phải ghi 01 (một) số chứng thực. Trong trường hợp này, Phòng Tư pháp sẽ lấy 03 (ba) số chứng thực, không được ghi gộp 03 (ba) việc thành 01 (một) số chứng thực cho một người.

      Ban biên tập phản hồi thông tin.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Thủ tục chứng thực
    Trình tự chứng thực
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn