Thẩm quyền xét xử sơ thẩm của toà án quân sự các cấp

Ngày hỏi:11/08/2017

Thẩm quyền xét xử sơ thẩm của toà án quân sự các cấp được pháp luật quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, em là sinh viên năm 2 khoa Luật của trường đại học Huế, có một thắc mắc em muốn nhờ Ban biên tập Thư Ký Luật giải đáp như sau. Thẩm quyền xét xử sơ thẩm của toà án quân sự các cấp được pháp luật quy định như thế nào? Có văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề này không? Mong sớm nhận được phản hồi từ Ban biên tập Thư Ký Luật, chân thành cảm ơn!

Nguyễn Minh Nhật (minhnhatnguyen***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Thẩm quyền xét xử sơ thẩm của toà án quân sự các cấp
      (ảnh minh họa)
    • Thẩm quyền xét xử sơ thẩm của toà án quân sự các cấp được pháp luật quy định tại Mục III Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BCA về thẩm quyền xét xử của Toà án quân sự do Tòa án nhân dân tối cao - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ Quốc phòng - Bộ Công an cùng ban hành như sau:

      1. Theo quy định tại Điều 170 của Bộ luật Tố tụng hình sự và khoản 2 Điều 29 của Pháp lệnh, thì Tòa án quân sự khu vực có thẩm quyền xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ luật Tố tụng hình sự mà bị cáo khi phạm tội hoặc khi bị khởi tố có quân hàm từ Trung tá trở xuống hoặc là người có chức vụ từ Trung Đoàn tr­ưởng hoặc t­ương đ­ương trở xuống.

      2. Theo quy định tại Điều 170 của Bộ luật Tố tụng hình sự, khoản 1 Điều 26 và khoản 2 Điều 29 của Pháp lệnh, thì Tòa án quân sự quân khu và t­ương đ­ương có thẩm quyền xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự sau đây:

      a) Về các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

      b) Về các tội xâm phạm an ninh quốc gia;

      c) Về các tội phá hoại hoà bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;

      d) Về các tội quy định tại các Điều 93, 95, 96, 172, 216, 217, 218, 219, 221, 222,223, 224, 225, 226, 263, 293, 294, 295, 296, 322 và 323 của Bộ luật Hình sự;

      đ) Về các tội phạm mà bị cáo khi phạm tội hoặc khi bị khởi tố có quân hàm từ Th­ợng tá trở lên hoặc có chức vụ từ Phó s­ đoàn trưởng, Phó Cục trưởng và t­ương đ­ương trở lên;

      e) Về các tội phạm thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự khu vực, nhưng Tòa án quân sự quân khu và t­ương đ­ương lấy lên để xét xử.

      3. Chức vụ t­ương đ­ương được nêu tại mục 1 và mục 2 của Phần III này được xác định theo quy định của Quân đội (ví dụ: Phó Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương t­ương đ­ương với Phó Sư­ đoàn trưởng và Phó Cục trưởng; Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã t­ương đ­ương với Phó Trung đoàn trưởng;...).

      4. Cấp quân hàm được nêu tại mục 1 và mục 2 của Phần III này bao gồm cấp quân hàm của sĩ quan và cấp quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp.

      Trên đây là nội dung trả lời về thẩm quyền xét xử sơ thẩm của toà án quân sự các cấp mà pháp luật có quy định. Để hiểu rõ và chi tiết hơn về vấn đề này bạn có thể tìm đọc và tham khảo thêm tại Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BQP-BCA.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Xét xử sơ thẩm
    Toà án
    Quân sự
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn