Thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư trong lĩnh vực thủy sản

Ngày hỏi:11/06/2019

Xin chào, Ban biên tập vui lòng tư vấn giúp tôi về thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư trong lĩnh vực thủy sản theo quy định mới nhất của pháp luật hiện hành như thế nào?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ Điều 53 Nghị định 42/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/07/2019 thì thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư trong lĩnh vực thủy sản được quy định như sau:

      1. Kiểm ngư viên đang thi hành công vụ có quyền:

      a) Phạt tiền đến 500.000 đồng;

      b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này;

      2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc Chi cục Kiểm ngư Vùng có quyền:

      a) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

      b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này;

      c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b và i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các điểm a, b, d, k và l khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

      3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng có quyền:

      a) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

      b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này;

      c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các điểm a, b, d, k và l khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

      4. Cục trưởng Cục Kiểm ngư có quyền:

      a) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng;

      b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng có thời hạn giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;

      c) Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm a khoản này;

      d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, b và i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và điểm a, b, d, k và l khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

      Trên đây là nội dung tư vấn.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Quyết định xử phạt
    Quyết định xử phạt hành chính
    Thẩm quyền xử phạt
    Xử phạt hành chính
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn