Thời hạn xét thăng quân hàm từ Trung úy lên Thượng úy đối với sĩ quan tại ngũ

Ngày hỏi:27/04/2018

Thời hạn xét thăng quân hàm từ Trung úy lên Thượng úy đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Thanh Phương. Hiện tại tôi đang tìm hiểu về quy định pháp luật liên quan đến sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Cho tôi hỏi, điều kiện, thời hạn thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định cụ thể ra sao? Thời hạn xét thăng quân hàm từ Trung úy lên Thượng úy đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như thế nào? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn!

Thanh Phuong (thanhphuong*****@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 thì sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi chung là sĩ quan) là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng.

      Quân phục, cấp hiệu, phù hiệu, giấy chứng nhận sĩ quan do Chính phủ quy định

      Theo quy định tại Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 thì điều kiện, thời hạn thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định cụ thể như sau:

      - Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:

      + Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999;

      + Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;

      + Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999.

      - Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:

      Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;

      Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;

      Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;

      Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;

      Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;

      Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;

      Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;

      Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

      Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

      Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;

      Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm;

      Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm.

      - Tuổi của sĩ quan tại ngũ xét thăng quân hàm từ cấp bậc Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân không quá 57, trường hợp cao hơn khi có yêu cầu theo quyết định của Chủ tịch nước.

      - Sĩ quan tại ngũ lập thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm.

      Căn cứ quy định mà Ban biên tập đã trích dẫn trên đây thì thời hạn xét thăng quân hàm từ Trung úy lên Thượng úy đối với sĩ quan tại ngũ là 3 năm.

      Trên đây là nội dung tư vấn về điều kiện, thời hạn thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn