Tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm áo lót dân quân thường trực (trang phục của Dân quân tự vệ)

Ngày hỏi:01/10/2021

Nhờ hỗ trợ quy định về Tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm áo lót dân quân thường trực (trang phục Dân quân tự vệ). Xin cảm ơn.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/QS 1822:2021 trang phục dân quân tự vệ Ban hành kèm theo Thông tư 94/2021/TT-BQP, theo đó Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/QS 1822-37:2021 trang phục dân quân tự vệ - Phần 37: Áo lót dân quân thường trực, cụ thể như sau:

      1 Phạm vi áp dụng

      TCVN/QS 1822-37:2021 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với sản phẩm áo lót dân quân thường trực của Dân quân tự vệ.

      2 Quy định chung

      Các phương tiện đo, kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật áo lót dân quân thường trực được quy định lại Bảng A.1 Phụ lục A.

      3 Yêu cầu kỹ thuật

      3.1 Yêu cầu chung

      3.1.1 Yêu cầu ngoại quan

      - Áo lót dân quân thường trực là kiểu áo chui đầu, ngắn tay, cổ tròn, màu xanh cô ban sẫm;

      - Vải thành phẩm may áo lót dân quân thường trực không bị các lỗi ngoại quan:

      + Về sợi: Lỗi sợi, sợi không đều, sợi khác lần vào;

      + Lỗi về cấu trúc: Sót sợi, thủng lỗ, vết lằn, đường sọc vải, gút sợi;

      + Lỗi nhuộm: Đốm nhuộm hoặc sọc nhuộm, tông màu, loang màu, các lỗi khác.

      3.1.2 Yêu cầu về nguyên liệu

      - Áo được may từ vải CVC dệt kim đơn, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Bảng B.34 Phụ lục B. Thành phần sợi được pha theo tỳ lệ PET/Co: 40/60 (Cotton chải kỹ), chỉ số sợi: Ne 36/1, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Bảng B.33 Phụ lục B. Được xử lý nhuộm màu phân tán cho thành phần PET; nhuộm hoàn nguyên cho thành phần Cotton; hoàn tất làm mềm; phòng co: Đốt dầu xơ;

      - Chỉ may Peco 60/3 cùng màu nguyên liệu chính, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Bảng B.6 Phụ lục B.

      3.2 Chỉ tiêu kỹ thuật

      3.2.1 Kích thước cơ bản

      Áo lót dân quân thường trực gồm các cỡ 90, 95, 100 và 110. Thông số kích thước cơ bản của áo lót được quy định tại Bảng C.35 Phụ lục C.

      3.2.2 Yêu cầu về cắt

      - Các chi tiết của sản phẩm khi cắt phải đảm bảo ngang canh thẳng sợi;

      - Các chi tiết cắt dọc sợi vải: Thân áo, tay áo;

      - Các chi tiết cắt ngang sợi vải: Viền cổ.

      3.2.3 Yêu cầu về các đường may

      - Sử dụng máy may chuyên dùng. Các đường may phải đảm bảo mật độ 10 mũi/1 cm (mặt trong). Đầu và cuối các đường may phải lại mũi chỉ 3 lần dài 1 cm chồng khít lên nhau, cắt sạch chỉ thừa, không sểnh sót, bỏ mũi, sùi chỉ dăn dúm:

      - Đường may chắp vai con đặt gióng bằng băng dệt chuyên dùng bản rộng 0.5 cm cùng màu với nguyên liệu chính;

      - Đường may vắt sổ chập: Vai con, tra tay, sườn áo;

      - Đường may trần song song 3 mm: Cổ áo;

      - Đường may trần song song 6 mm: Gấu tay, gấu áo;

      - Mật độ đường may (mặt ngoài): 9 mũi/20 mm;

      - Cổ áo may bo bản rộng 14 mm (may diễu 2 đường chỉ), gấu áo và cửa tay may bản rộng 20 mm.

      4 Phương pháp kiểm tra

      4.1 Tỷ lệ kiểm tra

      Kiểm tra theo xác suất cho từng lô hàng, lấy mẫu ngẫu nhiên từ 5 % đến 10 % số lượng sản phẩm trong lô hàng để kiểm tra.

      4.2 Kiểm tra yêu cầu chung

      4.2.1 Kiểm tra ngoại quan

      Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường phải đạt yêu cầu theo quy định tại 3.1.1.

      4.2.2 Kiểm tra nguyên liệu

      Nguyên liệu sản xuất phải có nguồn gốc rõ ràng, được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất. Kiểm tra chủng loại, chất lượng nguyên vật liệu thông qua giấy chứng nhận hợp chuẩn; phiếu chứng nhận hợp cách hoặc biên bản kiểm tra chất lượng. Kết quả kiểm tra phải đạt yêu cầu theo quy định tại 3.1.2.

      4.3 Kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật

      Dùng phương tiện đo, kiểm tra được quy định tại Bảng A.1 Phụ lục A, kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật của áo lót Dân quân thường trực. Kết quả kiểm tra phải đạt yêu cầu theo quy định tại 3.2.

      5 Xử lý chung

      Áo lót Dân quân thường trực sau sản xuất kiểm tra phải đạt các yêu cầu theo quy định tại Tiêu chuẩn này. Trường hợp kiểm tra không đạt yêu cầu theo quy định tại Tiêu chuẩn này phải tiến hành kiểm tra lại với số lượng mẫu gấp đôi cũng lấy từ chính lô sản phẩm đó. Trường hợp kiểm tra lại vẫn không đạt yêu cầu thì không được đưa vào sử dụng.

      6 Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển, bảo quản

      6.1 Ghi nhãn

      Sản phẩm được gắn nhãn dệt có đầy đủ các thông tin: Tên đơn vị sản xuất, năm sản xuất và một nhãn cỡ;

      - Vị trí gắn nhãn: Nhãn dệt được gấp đôi, nhãn cỡ số đặt chính giữa trên nhãn dệt, gắn ở sườn bên trái cách gấu 15 cm.

      6.2 Bao gói

      - Áo được gấp gọn gàng, 10 cái đựng trong 1 túi nilon, sau đó 5 túi buộc lại với nhau;

      - Số lượng sản phẩm trong 1 kiện: 150 cái;

      - Đóng kiện bằng bao PP được quy định tại Phụ lục D.

      6.3 Vận chuyển

      Sản phẩm được vận chuyển bằng phương tiện vận tải thông dụng và được che đậy cẩn thận tránh mưa, nắng.

      6.4 Bảo quản

      Sản phẩm được bảo quản nơi khô ráo, tránh mưa, nắng; không để chung với các loại hóa chất, xăng dầu.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn