Từ ngày 01/07/2018, biện pháp, chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh cấp cao của NN được quy định như thế nào?

Ngày hỏi:05/08/2017

Từ ngày 01/07/2018, biện pháp, chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh cấp cao của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật, tôi tên là Hùng Minh, hiện tôi đang sinh sống và làm việc tại Cần Thơ. Vì tính chất công việc, tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập tư vấn giúp tôi, cụ thể theo tôi được biết, đã có những quy định mới về cảnh vệ. Nhưng tôi vẫn chưa nắm rõ lắm biện pháp, chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh cấp cao của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định như thế nào? Văn bản pháp luật nào quy định vấn đề này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (minh***@yahoo.com.vn)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Biện pháp, chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh cấp cao của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại Điều 11 Luật Cảnh vệ 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2018) như sau:

      1. Đối với Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, được áp dụng biện pháp, chế độ cảnh vệ sau đây:

      a) Bảo vệ tiếp cận;

      b) Tuần tra, canh gác thường xuyên tại nơi làm việc và nơi ở;

      c) Kiểm tra an ninh, an toàn đồ dùng, vật phẩm, phương tiện đi lại để phát hiện chất nổ, chất cháy, chất độc sinh học, chất độc hóa học, chất phóng xạ và vật nguy hiểm khác; kiểm nghiệm thức ăn, nước uống trước khi sử dụng;

      d) Khi đi công tác bằng ô tô được bố trí xe cảnh sát dẫn đường; đi bằng tàu hỏa được bố trí toa riêng, đi bằng tàu bay được sử dụng chuyên khoang hoặc chuyên cơ; đi bằng tàu thủy được sử dụng tàu, thuyền riêng có phương tiện dẫn đường, hộ tống bảo vệ và được bố trí lực lượng đi trước nắm tình hình, khảo sát để xây dựng, triển khai phương án bảo vệ;

      đ) Biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia và Luật Công an nhân dân.

      2. Đối với nguyên Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Chủ tịch Quốc hội, nguyên Thủ tướng Chính phủ, được áp dụng biện pháp, chế độ cảnh vệ sau đây:

      a) Bảo vệ tiếp cận;

      b) Canh gác thường xuyên tại nơi ở.

      3. Đối với Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, được áp dụng biện pháp, chế độ cảnh vệ sau đây:

      a) Bảo vệ tiếp cận;

      b) Canh gác thường xuyên tại nơi làm việc và nơi ở;

      c) Khi đi công tác trong nước bằng ô tô được bố trí xe cảnh sát dẫn đường trong trường hợp cần thiết;

      d) Biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia và Luật Công an nhân dân.

      4. Đối với Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, được áp dụng biện pháp, chế độ cảnh vệ sau đây:

      a) Bảo vệ tiếp cận;

      b) Khi đi công tác trong nước bằng ô tô được bố trí xe cảnh sát dẫn đường trong trường hợp cần thiết;

      c) Biện pháp nghiệp vụ khác theo quy định của Luật An ninh quốc gia và Luật Công an nhân dân.

      5. Khi tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội phức tạp được tăng cường lực lượng và phương tiện bảo vệ đối tượng cảnh vệ.

      Trên đây là nội dung tư vấn quy định về biện pháp, chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh cấp cao của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam kể từ ngày 01/07/2018. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Luật Cảnh vệ 2017.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn