Giám sát hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

Ngày hỏi:21/03/2019

Giám sát hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam được quy định như thế nào? Tôi cần tìm hiểu về vấn đề này để phục vụ cho nhu cầu công việc. Chân thành cảm ơn!

Minh Yên - Hà Nội

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Giám sát hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam được quy định tại Điều 8 Thông tư 116/2017/TT-BTC về hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, theo đó:

      UBCKNN thực hiện giám sát tuân thủ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với TTLKCK về các hoạt động nghiệp vụ sau:

      1. Chấp thuận, thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; giám sát việc duy trì điều kiện đăng ký thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; giám sát việc thực hiện quyền của TTLKCK đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; hoạt động giám sát của TTLKCK đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ trong việc tuân thủ pháp luật về chứng khoán và quy chế của TTLKCK; việc xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ của TTLKCK theo quy định của pháp luật chứng khoán và theo quy chế của TTLKCK.

      2. Đăng ký, hủy đăng ký chứng khoán; cấp, quản lý mã chứng khoán; thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán; chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch.

      3. Mở, quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán; ký gửi, rút, cầm cố, giải tỏa chứng khoán.

      4. Cấp, quản lý mã số giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài.

      5. Việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin của TTLKCK theo quy định pháp luật; hoạt động giám sát của TTLKCK đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ trong việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo.

      6. Việc tổ chức thực hiện hoạt động bù trừ thanh toán chứng khoán; sửa lỗi, xử lý lỗi, lùi thời hạn thanh toán, loại bỏ thanh toán; lập, quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán; lập, quản lý và sử dụng quỹ bù trừ.

      7. Việc thiết lập hệ thống bảo đảm quản lý tách biệt tài khoản, tài sản của thành viên bù trừ với tài khoản, tài sản của TTLKCK; tách biệt tài khoản, tài sản của từng thành viên bù trừ; tách biệt tài khoản, tài sản ký quỹ của thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành viên bù trừ đó.

      8. Việc quản lý hệ thống vay và cho vay chứng khoán (SBL), quản lý hệ thống giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ của quỹ hoán đổi danh mục (quỹ ETF), quản lý hệ thống thanh toán bù trừ chứng quyền có bảo đảm.

      9. Lưu trữ bảo mật hồ sơ, chứng từ, dữ liệu gốc liên quan tới việc thực hiện nghiệp vụ.

      10. Hoạt động kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro theo từng nghiệp vụ

      11. Hoạt động đền bù thiệt hại cho khách hàng khi cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động nghiệp vụ.

      12. Hoạt động triển khai và đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chế, quy trình, quy định điều chỉnh các hoạt động nghiệp vụ do TTLKCK ban hành.

      13. Các hoạt động khác của TTLKCK có liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán

      Trong đó:

      UBCKNN: là viết tắt của Ủy ban chứng khoán Nhà nước

      TTLKCK: là viết tắt của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam

      Trên đây là tư vấn về giám sát hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn hãy tham khảo tại Thông tư 116/2017/TT-BTC. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

      Chúc sức khỏe và thành công!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn