Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Ngày hỏi:03/09/2018

Tôi thường tìm hiểu về các Hội đồng quản trị của những doanh nghiệp. Nay, tôi tìm hiểu về Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh thì vẫn chưa hiểu rõ lắm về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng này. Ban tư vấn có thể hỗ trợ giải đáp giúp tôi được không? Tôi xin chân thành cảm ơn Ban tư vấn rất nhiều! 

Nhật Tân (0906***)

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh được quy định tại Điều 12 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 2399/QĐ-BTC năm 2017 như sau:

    1. Tiếp nhận, chịu trách nhiệm trước cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Sở Giao dịch Chứng khoán; Báo cáo kịp thời cơ quan đại diện chủ sở hữu khi hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao và những trường hợp sai phạm khác; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi phạm gây tổn thất vốn, tài sản của Sở Giao dịch Chứng khoán theo quy định về trách nhiệm của Hội đồng quản trị quy định tại Điều này.

    2. Xây dựng, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển năm (05) năm; kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm.

    3. Tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm (05) năm và hàng năm theo thẩm quyền sau khi được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

    4. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, huy động vốn, đầu tư dự án, đầu tư vốn ra bên ngoài

    a) Xây dựng phương án điều chỉnh vốn điều lệ của Sở Giao dịch Chứng khoán để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    b) Xây dựng phương án huy động vốn; đầu tư vốn ra bên ngoài; đầu tư dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, chấp thuận theo quy định tại điểm đ và điểm e Khoản 1 Điều 5 Điều lệ này.

    c) Sử dụng vốn vay đúng mục đích, tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ đúng hạn.

    d) Căn cứ chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển năm (05) năm và hàng năm, quyết định hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định việc mua sắm tài sản cố định; hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và hợp đồng khác có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Sở Giao dịch Chứng khoán tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án nhưng không quá mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công.

    Đối với các dự án mua bán tài sản cố định; hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Sở Giao dịch Chứng khoán tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định dự án hoặc trên mức vốn của dự án nhóm B theo quy định của Luật Đầu tư công, Hội đồng quản trị xây dựng phương án để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt.

    đ) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của Tổng giám đốc đối với hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng tài sản, huy động vốn, đầu tư dự án, đầu tư vốn ra bên ngoài sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    5. Quản lý cơ cấu tổ chức và điều hành của Sở Giao dịch Chứng khoán:

    a) Quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với các chức danh Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng theo đề nghị của Tổng giám đốc và sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

    b) Đề xuất phương án nhân sự của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị, của Tổng giám đốc nhiệm kỳ tiếp theo để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định.

    c) Quyết định về số lượng phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ máy giúp việc sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

    d) Quyết định chức năng nhiệm vụ các phòng, ban; quy chế tiêu chuẩn chức danh; quy chế lương, thưởng của người lao động theo quy định của pháp luật về cơ chế tiền lương đối với Sở Giao dịch Chứng khoán, quy chế tuyển dụng, đào tạo của Sở Giao dịch Chứng khoán trên cơ sở đảm bảo hiệu quả, thiết thực.

    đ) Có ý kiến chấp thuận về việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với các chức danh lãnh đạo của bộ máy giúp việc.

    e) Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán, kết quả quản lý điều hành của Tổng giám đốc.

    6. Ban hành quy chế hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán

    a) Ban hành hoặc phân cấp cho Tổng giám đốc ban hành các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Sở Giao dịch Chứng khoán sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước.

    b) Ban hành quy chế quản lý tài chính, quy chế quản lý vốn và tài sản, quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý doanh thu, chi phí của Sở Giao dịch Chứng khoán theo đề nghị của Tổng giám đốc trên cơ sở tuân thủ chế độ tài chính áp dụng đối với Sở Giao dịch Chứng khoán.

    c) Ban hành Quy chế quản lý sử dụng các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật để áp dụng trong nội bộ doanh nghiệp; việc xây dựng, ban hành quy chế phải đảm bảo dân chủ, minh bạch có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn doanh nghiệp và công khai trong doanh nghiệp.

    d) Ban hành Quy chế chi trả lương và quy chế thưởng của người quản lý doanh nghiệp sau khi có ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

    đ) Xây dựng và ban hành các quy trình quản lý phục vụ giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Quy trình kế hoạch tài chính và dự báo, quy trình kế toán, quy trình quản lý rủi ro tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quy chế giám sát tài chính.

    e) Ban hành quy định phân công nhiệm vụ, trách nhiệm của các phòng, ban; cơ chế phối hợp giữa các phòng ban, đặc biệt là các phòng ban có chức năng giám sát và bộ phận kiểm soát nội bộ; tổ chức giám sát tài chính trong nội bộ Sở Giao dịch Chứng khoán. Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy trong tổ chức của Sở Giao dịch Chứng khoán để thực hiện việc giám sát này. Sở Giao dịch Chứng khoán phải lập báo cáo kết quả công tác giám sát tài chính nội bộ định kỳ hàng năm theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có).

    g) Ban hành quy chế làm việc và phân cấp quản lý của Hội đồng quản trị.

    7. Quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và phân phối lợi nhuận

    a) Tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo tính đúng đắn, trung thực và hợp pháp của các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Sở Giao dịch Chứng khoán.

    b) Phê duyệt kế hoạch tài chính hàng năm, phương án phân phối và sử dụng lợi nhuận hàng năm sau khi cơ quan đại diện chủ sở hữu có ý kiến.

    c) Giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính, phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ sau khi được phê duyệt.

    d) Thực hiện đánh giá và xếp loại doanh nghiệp, người quản lý và gửi báo cáo đánh giá và xếp loại hàng năm cho cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, có ý kiến theo quy định của pháp luật.

    8. Quản lý lao động và tiền lương

    a) Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt quỹ tiền lương kế hoạch của người quản lý gắn với kế hoạch sản xuất, kinh doanh, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương của người lao động.

    b) Căn cứ kết quả thực hiện chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, xác định quỹ tiền thưởng và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

    c) Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu cho ý kiến và phê duyệt kế hoạch lao động, quỹ tiền lương kế hoạch và quỹ tiền lương thực hiện của người lao động.

    d) Cung cấp các tài liệu, báo cáo có liên quan đến tình hình thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng khi Ban kiểm soát yêu cầu.

    9. Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

    10. Cơ chế báo cáo

    a) Định kỳ hàng quý, năm báo cáo chủ sở hữu kết quả và tình hình hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán.

    b) Định kỳ hàng năm, Hội đồng quản trị báo cáo cơ quan đại diện chủ Sở hữu về mức độ bảo toàn vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    c) Định kỳ sáu (06) tháng và hàng năm, Hội đồng quản trị lập báo cáo giám sát tài chính theo quy định của pháp luật về giám sát tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

    d) Ngoài các báo cáo định kỳ lập và gửi theo quy định nêu trên, Sở Giao dịch Chứng khoán phải thực hiện lập, gửi các báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước.

    11. Thực hiện phân cấp cho Tổng giám đốc quyết định các vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền theo quy định tại quy chế làm việc do Hội đồng quản trị ban hành trên cơ sở phù hợp với Điều lệ này và quy định của pháp luật.

    12. Cử đại diện Hội đồng quản trị tham dự các cuộc họp của bộ máy điều hành và các cuộc họp của Sở Giao dịch Chứng khoán nếu thấy cần thiết.

    13. Được sử dụng bộ máy và con dấu của Sở Giao dịch Chứng khoán để thực hiện nhiệm vụ của mình.

    14. Các quyền và nhiệm vụ khác theo phân công của cơ quan đại diện chủ sở hữu và quy định của pháp luật có liên quan.

    Trên đây là nội dung quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 2399/QĐ-BTC năm 2017.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn