Bảo đảm dự thầu áp dụng trong trường hợp nào?

Ngày hỏi:27/11/2015
Công ty tôi muốn đăng ký dự thầu vào một công trình nhưng nhận được thông báo là phải có bảo đảm dự thầu. Đề nghị Luật sư tư vấn, bảo đảm dự thầu áp dụng trong trường hợp nào và giá trị bảo đảm là bao nhiêu? (Trần Văn Nam – Hải Phòng)

    Nội dung này được Luật gia Nguyễn Tùng Hoa - Công ty Luật TNHH Everest tư vấn như sau:

    • Luật gia Nguyễn Tùng Hoa - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

      Chúng tôi trích dẫn một số quy định của pháp luật để anh tham khảo, như sau:

      Luật Đấu thầu năm 2013 quy định :

      “Bảo đảm dự thầu là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu” (khoản 1 Điều 4)

      "1. Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:

      a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;

      b) Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.

      2. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.

      3. Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau:

      a) Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể;

      b) Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư căn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể.

      4. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày” (Điều 11)

      Như vậy, khi nộp hồ sơ dự thầu, công ty dự thầu (nhà thầu) phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu bằng một trong các phương thức đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh áp dụng trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Đấu thầu năm 2013. Đồng thời, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định tại khoản 3 Điều 11 của luật này.


    Nguồn:

    CÔNG TY LUẬT TNHH EVEREST
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Bảo đảm dự thầu
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn