Có phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không?

Ngày hỏi:03/12/2018

Tôi hiện đang làm việc cho một công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty tôi là công ty có 100% vốn Việt Nam được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam. Vậy các dự án đầu tư kinh doanh của công ty chúng tôi trong nước có phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không?

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Theo quy định pháp luật hiện hành thì dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

    Tại Khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 2014 cố quy định:

    "Điều 36. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

    ...

    2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

    a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

    b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;

    c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế."

    Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì các dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước thuộc trường hợp không phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Theo quy định tại Điều 3 Luật Đầu tư 2014 thì nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Trong đó, nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

    Như vậy: Căn cứ nội dung thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi thì công ty của bạn có 100% vốn Việt Nam được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam. Do đó, được xác định là nhà đầu tư trong nước.

    Kết luận: Căn cứ các dẫn chứng trên đây cùng với các thông tin mà bạn cung cấp cho chúng tôi về công ty thì có thể kết luận các dự án đầu tư kinh doanh của công ty bạn trong nước không thuộc trường hợp phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

    Lưu ý: Trường hợp công ty có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư của công ty, công ty thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 Luật Đầu tư 2014.

    Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn