Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II mới nhất

Ngày hỏi:25/07/2018

Xin chào, tôi là Thu Hồng. Hiện tại tôi đang tìm hiểu về quy định pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Trong quá trình tìm hiểu và qua các phương tiện thông tin truyền thông mà tôi được biết thì Chính phủ đã ban hành Nghị định mới sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực này. Do đó, tôi có rất nhiều thắc mắc đang cần được giải đáp để phục vụ nhu cầu học tập và làm việc của mình. Cho tôi hỏi, theo quy định mới nhất thì điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định về vấn đề này? Mong các bạn giải đáp giúp tôi. Xin cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (có hiệu lực thi hành từ 15/9/2018) thì điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II được quy định cụ thể như sau:

      Cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II khi đáp ứng đủ điều kiện: Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

      Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II thì được làm giám sát trưởng công trình từ cấp II trở xuống; được làm giám sát viên thi công xây dựng các công trình cùng loại với công trình được ghi trong chứng chỉ hành nghề.

      Trên đây là nội dung tư vấn về điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 100/2018/NĐ-CP.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn