Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng năm 2018

Ngày hỏi:02/06/2018

Điều kiện cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Duy Anh, tôi đang có nhu cầu tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến việc quản lý dự án đầu tư xây dựng. Tôi đang có thắc mắc cần Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Cho tôi hỏi, theo quy định hiện hành thì điều kiện cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng được quy định cụ thể ra sao? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Điều 57 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng được sửa đổi bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 42/2017/NĐ-CP và Điều 62 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì điều kiện cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau:

      Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:

      - Có giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

      - Những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt phải có hợp đồng lao động với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực năng lực lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng;

      - Đối với các dự án, công trình có tính chất đặc thù như: Nhà máy điện hạt nhân, nhà máy sản xuất hóa chất độc hại, sản xuất vật liệu nổ, những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt thì ngoài yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng còn phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù của dự án.

      - Điều kiện về kinh nghiệm:

      + Hạng I:

      ++ Có ít nhất 3 (ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập dự án nhóm A đối với loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;

      ++ Những người chủ trì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

      ++ Có ít nhất 30 (ba mươi) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tư xây dựng;

      ++ Đã thực hiện lập, thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm A hoặc 2 (hai) dự án nhóm B cùng loại.

      + Hạng II:

      ++ Có ít nhất 3 (ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B phù hợp với loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ;

      ++ Những người chủ trì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng II phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

      ++ Có tối thiểu 20 (hai mươi) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tư xây dựng;

      ++ Đã thực hiện lập, thẩm tra ít nhất 1 (một) dự án nhóm B hoặc 2 (hai) dự án nhóm c cùng loại.

      + Hạng III:

      ++ Có ít nhất 3 (ba) người có đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C phù hợp với loại dự án đề nghị cấp chứng chỉ;

      ++ Những người chủ trì lĩnh vực chuyên môn của dự án phải có chứng chỉ hành nghề hạng III phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

      ++ Có tối thiểu 10 (mười) người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực lập dự án đầu tư xây dựng.

      Trên đây là nội dung tư vấn về điều kiện cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn