Phương pháp hạch toán tài khoản 136 - Phải thu nội bộ áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư

Ngày hỏi:03/11/2018

Là kế toán doanh nghiệp sắp tới chuyển qua làm việc tại một Ban quản lý dự án. Có thắc mắc sau bạn Hồng Lê, có thắc mắc sau mong nhận phản hồi từ Ban biên tập, cụ thể: Phương pháp hạch toán tài khoản 136 - Phải thu nội bộ áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư được quy định như thế nào?

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Phương pháp hạch toán tài khoản 136 - Phải thu nội bộ áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư quy định tại Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, cụ thể như sau:

    1- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ sử dụng cho hoạt động sản xuất thử của đơn vị chủ đầu tư, ghi:

    Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang

    Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

    Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

    2- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động sản xuất thử sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

    Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang (Giá mua chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

    Có các TK 111, 112, 141, 331, …( Tổng giá thanh toán).

    3- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động sản xuất thử sản phẩm không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:

    Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang (Tổng giá thanh toán)

    Có các TK 111, 112, 141, 331,…

    4- Tiền lương phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia sản xuất, ghi:

    Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang

    Có TK 334 - Phải trả người lao động.

    5- Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, BH thất nghiệp tính trên tiền lương công nhân sản xuất, ghi:

    Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang

    Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3389).

    6- Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài (điện, nước, điện thoại, …), chi phí khác bằng tiền phát sinh ở bộ phận sản xuất thử, ghi:

    Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang

    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

    Có các TK 111, 112, 141, 331,…

    7- Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho ghi giảm chi phí sản xuất thử, ghi:

    Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (1528 - Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho)

    Có TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang.

    8- Giá trị phế liệu thu hồi xuất bán ghi giảm chi phí sản xuất thử, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 131

    Có TK 154 – Chi phí sản xuất thử

    Có TK 133 - Thuế và các khoản phải nộp (nếu có)

    9- Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, ghi:

    Nợ TK 138- Phải thu khác (1388)

    Nợ TK 334- Phải trả người lao động (Nếu trừ vào lương).

    Có TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang.

    10- Giá thực tế sản phẩm sản xuất thử nhập kho, ghi:

    Nợ TK 155 - Thành phẩm

    Có TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang.

    11- Khi kết chuyển chi phí chạy thử có tải, sản xuất thử không thu được sản phẩm vào chi phí đầu tư xây dựng, ghi:

    Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng

    Có TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang.

    12- Sản phẩm sản xuất thử không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho khách hàng, trường hợp giá thành sản phẩm sản xuất thử lớn hơn số thu hồi từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 131 ( Tổng giá thanh toán)

    Nợ TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng (Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá thành sản phẩm)

    Có TK 154 - Chi phí sản xuất thử dở dang (Giá thành sản phẩm)

    Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).

    13- Sản phẩm sản xuất thử không nhập kho mà chuyển giao thẳng cho khách hàng trường hợp giá thành sản phẩm thử nhỏ hơn số thu hồi từ việc bán sản phẩm sản xuất thử, ghi:

    Nợ các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)

    Có TK 154 – Chi phí sản xuất thử dở dang (Giá thành sản phẩm)

    Có TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng (Số chênh lệch giá bán lớn hơn giá thành sản phẩm)

    Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).

    Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn