Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư

Ngày hỏi:30/10/2018

Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư được quy định như thế nào? Trên là thắc mắc của bạn Minh Đức hiện bạn đang sinh sống và làm việc trong một cơ quan nhà nước. Bạn có thắc mắc trên mong nhận phản hồi từ Ban biên tập. 

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư quy định tại Điều 5 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, cụ thể như sau:

      Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó ở doanh nghiệp.

      10.1 Nguyên tắc hạch toán tài khoản

      + Tài sản được đánh giá lại chủ yếu là TSCĐ, một số trường hợp có thể và cần thiết đánh giá lại vật tư, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm dở dang…

      + Chênh lệch đánh giá lại tài sản được phản ánh vào tài khoản này trong các trường hợp sau:

      - Khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản;

      - Khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước;

      - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

      + Giá trị tài sản được xác định lại trên cơ sở bảng giá Nhà nước quy định hoặc Hội đồng định giá tài sản thống nhất xác định.

      + Số chênh lệch giá do đánh giá lại tài sản được hạch toán và xử lý theo chính sách tài chính hiện hành.

      10.2 Kết cấu và nội dung phản ánh Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản

      Bên Nợ:

      - Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản;

      - Xử lý số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản.

      Bên Có:

      - Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản;

      - Xử lý số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản.

      Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản, có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có:

      Số dư bên Nợ:

      Số chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý.

      Số dư bên Có:

      Số chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý.

      10.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

      1- Khi có quyết định của Nhà nước về đánh giá lại tài sản cố định, vật tư, hàng hóa… hoặc định giá khi tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản và phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản vào sổ kế toán.

      a/ Đánh giá lại vật tư, hàng hóa:

      - Nếu giá đánh giá lại cao hơn trị giá đã ghi sổ kế toán thì số chênh lệch giá tăng, ghi:

      Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

      Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

      Nợ TK 155 - Thành phẩm

      Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

      - Nếu giá đánh giá lại thấp hơn trị giá đã ghi sổ kế toán thì số chênh lệch giá giảm, ghi:

      Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản

      Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

      Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

      Có TK 155 - Thành phẩm.

      b/ Đánh giá lại TSCĐ sử dụng cho BQLDAĐT.

      - Căn cứ vào bảng tổng hợp kết quả kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ:

      + Phần nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn điều chỉnh tăng, ghi:

      Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Phần nguyên giá điều chỉnh tăng)

      Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Quyền sử dụng đất - Phần nguyên giá điều

      chỉnh tăng)

      Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn điều chỉnh tăng)

      Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Phần giá trị còn lại điều chỉnh tăng).

      + Phần nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn điều chỉnh giảm, ghi:

      Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Phần giá trị còn lại điều chỉnh giảm)

      Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn điều chỉnh giảm)

      Có TK 211 - TSCĐ hữu hình; (Phần nguyên giá điều chỉnh giảm)

      Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Quyền sử dụng đất - Phần nguyên giá điều chỉnh giảm).

      2- Cuối năm tài chính xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan hoặc cấp có thẩm quyền:

      - Nếu Tài khoản 412 có số dư bên Có, và có quyết định bổ sung nguồn vốn đầu tư, ghi:

      Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản

      Có TK 336 - Phải trả nội bộ.

      - Nếu Tài khoản 412 có số dư bên Nợ, và có quyết định ghi giảm nguồn vốn đầu tư, ghi:

      Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ

      Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

      Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn