Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng

Ngày hỏi:07/11/2018

Tôi đang tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến việc cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng trong đóp có Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng để phục vụ cho nhu cầu bản thân. Cần nhờ các bạn tư vấn giúp các điều kiện, thủ tục,hồ sơ trong lĩnh vực nay như thế nào? Xin cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Căn cứ pháp lý: - Luật Xây dựng 2014; Nghị định 42/2017/NĐ-CP; Nghị định 100/2018/NĐ-CP; Thông tư 08/2018/TT-BXD; và Thông tư 172/2016/TT-BTC.

      Theo quy định của pháp luật hiện hành thì các lĩnh vực cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng gồm:

      - Giám sát công tác xây dựng bao gồm: Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật; giám sát công tác xây dựng công trình giao thông; giám sát công tác xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.

      - Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình.

      Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng được phân thành các hạng sau đây: Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I, Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II và Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III.

      Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng được thực hiện cụ thể như sau:

      1/ Điều kiện cấp:

      a. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I

      - Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

      - Về trình độ chuyên môn:

      + Đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng: Có trình độ đại học thuộc một trong các chuyên ngành: xây dựng công trình, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật xây dựng khác có liên quan đến xây dựng công trình;

      + Đối với lĩnh vực giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình: Có trình độ đại học thuộc một trong các chuyên ngành: điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt, cấp - thoát nước, chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan đến lắp đặt thiết bị công trình.

      - Về kinh nghiệm:

      + Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc giám sát thi công xây dựng từ 07 năm trở lên;

      + Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

      - Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.

      b. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II

      - Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

      - Về trình độ chuyên môn:

      + Đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng: Có trình độ đại học thuộc một trong các chuyên ngành: xây dựng công trình, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật xây dựng khác có liên quan đến xây dựng công trình;

      + Đối với lĩnh vực giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình: Có trình độ đại học thuộc một trong các chuyên ngành: điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt, cấp - thoát nước, chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan đến lắp đặt thiết bị công trình.

      - Về kinh nghiệm:

      + Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc giám sát thi công xây dựng từ 04 năm trở lên;

      + Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

      - Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.

      c. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III

      - Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

      - Về trình độ chuyên môn:

      + Đối với lĩnh vực giám sát công tác xây dựng: Có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành: xây dựng công trình, kinh tế xây dựng, kiến trúc, chuyên ngành kỹ thuật xây dựng khác có liên quan đến xây dựng công trình;

      + Đối với lĩnh vực giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình: Có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các chuyên ngành: điện, cơ khí, thông gió - cấp thoát nhiệt, cấp - thoát nước, chuyên ngành kỹ thuật khác có liên quan đến lắp đặt thiết bị công trình.

      - Về kinh nghiệm:

      + Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc giám sát thi công xây dựng từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp;

      + Đã tham gia giám sát thi công xây dựng hoặc tham gia thiết kế xây dựng hoặc thi công xây dựng phần việc thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên cùng loại với công trình đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

      - Đạt yêu cầu sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.

      2/ Hồ sơ đề nghị cấp:

      Bao gồm:

      (1) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng kèm theo 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị được chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

      (2) Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng;

      Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định và phải có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam;

      (3) Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp đề nghị nâng hạng chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng;

      (4) Các quyết định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận của đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê khai. Người ký xác nhận phải chịu trách nhiệm về sự trung thực của nội dung xác nhận. Trường hợp cá nhân hành nghề độc lập thì phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu các công việc thực hiện tiêu biểu đã kê khai.

      (5) Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với trường hợp cá nhân là người nước ngoài.

      (6) Kết quả sát hạch đạt yêu cầu trong trường hợp đã sát hạch trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng;

      Lưu ý: Các tài liệu tại (2), (3), (4) và (6) phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản chính để đối chiếu.

      3. Quy trình cấp:

      - Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.

      - Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.

      Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phải thông báo một lần bằng văn bản tới cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

      4. Thẩm quyền cấp:

      - Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I.

      - Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II và hạng III.

      - Tổ chức xã hội - nghề nghiệp được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II và hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.

      5. Thời hạn giải quyết: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

      6. Lệ phí cấp: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/chứng chỉ.

      7. Thời hạn của Chứng chỉ: 05 năm. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.

      Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

      Để nắm thông tin về điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục xin cấp các chứng chỉ hành nghề khác, vui lòng tra cứu tại: Tra cứu chứng chỉ hành nghề.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn