V/v hướng dẫn xác định thuế thu nhập cá nhân cho doạt động đầu tư vốn

Ngày hỏi:30/07/2015
Kính gửi Cục Thuế tỉnh Bình Phước Công ty TNHH MTV Doo Young Vina được thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư số: 44204300052 ngày 10 tháng 04 năm 2008, có ngành nghề kinh doanh là dệt vải. Năm 2015 Doanh nghiệp chúng tôi có chuyển một phần lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 cho chủ Doanh Nghiệp là Ông Kim Soon Gon. Phần lợi nhuận này Doanh nghiệp đã tiến hành kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân cho quý 1 và quý 2 năm 2015. Nhưng theo Theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 thì: “c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.” Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 07 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2015 trở đi. Trước đây: Theo hướng dẫn tại điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì: Khoản lợi tức nhận được do góp vốn vào Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (cá nhân) là thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn. Vậy trường hợp này ông Kim Soon Gon là chủ doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Doo Young Vina có thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động đầu tư vốn không? Trường hợp nếu không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân thì số thuế thu nhập cá nhân đã nộp năm 2015 có được hoàn lại không. Trên đây là những thắc mắc của doanh nghiệp, kính mong Cục thuế tỉnh Bình Phước xem xét trả lời vướng mắc từ phía doanh nghiệp và hướng dẫn cụ thể để doanh nghiệp chúng tôi thực hiện đúng.

    Nội dung này được Cục Thuế tỉnh Bình Phước tư vấn như sau:

    • Căn cứ điểm c, khoản 4, Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ, quy định về thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn:

      “Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ, thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ”.

      Căn cứ khoản 1, Điều 6 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ, quy định:

      “Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành”.

      Căn cứ khoản 1, Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13, quy định:

      “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015”.

      Căn cứ khoản 3, Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, quy định:

      “Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế”.

      Căn cứ Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

      Căn cứ các quy định trên, qua nội dung câu hỏi.

      Trong năm 2015, ông Kim Soon Gon nhận được lợi tức từ đầu tư vào công ty TNHH MTV do ông làm chủ thì khoản lợi tức này không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN.

      Công ty thực hiện khai bổ sung để điều chỉnh giảm số thuế TNCN phải nộp của quý I, quý II năm 2015. Sau khi điều chỉnh, Công ty có quyền xử lý số thuế TNCN nộp thừa theo thứ tự như sau:

      - Bù trừ tự động với số thuế TNCN còn nợ.

      - Bù trừ với số thuế TNCN phải nộp của kỳ tiếp theo (thuế TNCN từ đầu tư vốn).

      - Đề nghị hoàn số thuế TNCN nộp thừa.

      Quy định cụ thể về xử lý số thuế nộp thừa đề nghị Công ty xem tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

      Chào bạn!


    Nguồn:

    Cục Thuế Bình Phước
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn