Kết hôn với người nước ngoài có bắt buộc phải có giấy xác nhận khám sức khỏe tâm thần không?

Ngày hỏi:18/04/2019

Tôi sẽ kết hôn với bạn trai trong thời gian tới. Bạn trai tôi là người nước ngoài. Vậy Ban biên tập cho hỏi. Nếu tôi và bạn trai kết hôn với nhau có cần giấy khám sức khỏe tâm thần không bạn? Mong sớm nhận phản hồi đến bạn.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Kết hôn với người nước ngoài có bắt buộc phải có giấy xác nhận khám sức khỏe tâm thần không?
      (ảnh minh họa)
    • Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân gia đình 2014. Có quy định về Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Gồm có:

      - Hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

      + Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

      + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

      + Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

      + Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

      + Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

      - Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

      + Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

      + Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

      + Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

      Theo quy định trên đây, cụ thể tại Điểm b, Điểm c Khoản 1, các giấy tờ như giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác của cơ quan y tế có thẩm quyền là những giấy tờ phải có trong hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài, bạn đã có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì hoàn toàn có thể làm thủ tục khám sức khỏe tâm thần.

      => Như vậy, theo quy định trên thì khi kết hôn với người nước ngoài cả 2 bên nam nữ đều phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, hoặc giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của người nước ngoài cấp và giấy khám sức khỏe tâm thần của cả 2 bên nam nữ. Nếu việc kết hôn trên được thực hiện tại Việt Nam thì bắt buộc phải có các giấy tờ trên. Còn nếu 2 bạn thực hiện việc kết hôn tại nước ngoài thì tùy thuộc vào quy định của nước đó bạn nhé.

      Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn