Mẫu đăng ký thành lập trung tâm môi giới việc làm

Ngày hỏi:03/07/2014

Kinh thưa luật sư. Với sự hiểu biết sâu sắc về xã hội,được đi thăm rất nhiều khu công nghiệp.Với mong muốn tạo điệu kiện thuận lợi cho những người có nhu cầu việc làm mà chưa có luồng thông tin hợp lý .Tôi đang lên kế hoạch thành lập doanh nghiệp môi giới việc làm tại Nam định. Tôi rất muốn luật sư có thể tư  vẫn cho tôi về mẫu đăng ký xét duyệt thành lập trung tâm môi giới việc làm. Xin chân thành cảm ơn

    Nội dung này được Luật sư Ngô Thế Thêm, VPLS Doanh Gia, Hà Nội tư vấn như sau:

    • Bạn thành lập một doanh nghiệp có thể là Công ty TNHH 1 thành viên hoặc nhiều thành viên hay Công ty cổ phần, sau đó bạn đăng ký các dịch vụ việc làm theo Nghị định 52/2014/NĐ-CP

      Các hoạt động về dịch vụ việc làm của doanh nghiệp gồm:

      Tư vấn cho người lao động và người sử dụng lao động, bao gồm:

      a) Tư vấn nghề cho người lao động về lựa chọn nghề, trình độ đào tạo, nơi học phù hợp với khả năng và nguyện vọng;

      b) Tư vấn việc làm cho người lao động lựa chọn công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng; kỹ năng thi tuyển; tạo việc làm, tìm việc làm trong và ngoài nước;

      c) Tư vấn cho người sử dụng lao động tuyển dụng, quản lý lao động; quản trị và phát triển nguồn nhân lực, sử dụng lao động và phát triển việc làm.

      Giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, bao gồm:

      a) Giới thiệu người lao động cần tìm việc làm cho người sử dụng lao động cần tuyển lao động;

      b) Cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

      c) Cung ứng, giới thiệu lao động cho các đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.

      Thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin thị trường lao động.

      Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, dạy nghề theo quy định của pháp luật.

      Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm.

      Ký quỹ và quản lý tiền ký quỹ

      1. Tiền ký quỹ được sử dụng để giải quyết các rủi ro và các khoản phải đền bù có thể xảy ra trong quá trình hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp.

      2. Doanh nghiệp phải nộp tiền ký quỹ là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính (sau đây viết tắt là ngân hàng).

      Doanh nghiệp thực hiện thủ tục nộp tiền ký quỹ theo đúng quy định của ngân hàng và quy định của pháp luật.

      Ngân hàng có trách nhiệm xác nhận tiền ký quỹ kinh doanh hoạt động dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp.

      3. Doanh nghiệp được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng.

      4. Sau khi thực hiện hết các nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp, doanh nghiệp được hoàn trả tiền ký quỹ trong các trường hợp sau:

      a) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm về việc doanh nghiệp không được cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép;

      b) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm về việc doanh nghiệp nộp lại, bị thu hồi giấy phép.

      5. Tiền ký quỹ được rút trong trường hợp nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm xác nhận về việc giải quyết rủi ro hoặc các khoản đền bù xảy ra trong quá trình hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp.

      Ngân hàng không được cho doanh nghiệp rút tiền ký quỹ khi chưa có ý kiến bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.


    Nguồn:

    Theo Dân Luật
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn