Thủ tục Cấp thẻ căn cước công dân khi đã có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Ngày hỏi:20/09/2019

Chào ban biên tập, tôi năm nay 29 tuổi, đang sống tại Hà Nội và là công dân Việt Nam. Tôi đang có dự định đi Úc thăm người thân một thời gian. Tôi nghe nói theo quy định mới, Căn cước công dân có thể thay cho Hộ chiếu và Chứng minh nhân dân. Vì để tiết kiệm thời gian nên tôi muốn làm thẻ Căn cước thôi. Vậy cho tôi hỏi trình tự, thủ tục và các công việc tôi cần làm để được cấp Căn cước công dân được quy định thế nào? Nhờ ban biên tập hỗ trợ để tôi có thể thực hiện một cách thuận tiện nhất.

 

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Thủ tục Cấp thẻ căn cước công dân khi đã có thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
    (ảnh minh họa)
  • 1. Căn cứ pháp lý:

    + Luật Căn cước công dân 2014;

    + Nghị định 137/2015/NĐ-CP;

    + Thông tư 07/2016/TT-BCA;

    + Thông tư 11/2016/TT-BCA;

    + Thông tư 66/2015/TT-BCA;

    + Thông tư 256/2016/TT-BTC;

    + Thông tư 331/2016/TT-BTC;

    2. Điều kiện :

    Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.

    3. Hồ sơ:

    + Tờ khai Căn cước công dân (ký hiệu là CC01);

    + Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (ký hiệu là CC02);

    + Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin (nếu có).

    4.Trình tự thực hiện:

    Bước 1:

    - Công dân điền vào Tờ khai Căn cước công dân tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia - Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an/Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp tỉnh/Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp huyện

    Bước 2:

    + Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ:

    Trường hợp công dân thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân.

    Trường hợp đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung của công dân, Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân (mẫu CC02) chuyển cho công dân kiểm tra xác nhận thông tin, in giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân.

    Trường hợp đủ điều kiện nhưng thông tin chưa đầy đủ, chính xác thì hướng dẫn công dân bổ sung hoặc kê khai lại. Nếu thiếu giấy tờ liên quan theo quy định thì hướng dẫn bằng văn bản cho công dân, ghi rõ nội dung cần bổ sung.

    Trường hợp qua đối chiếu thông tin thấy không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ cho công dân và ghi rõ lý do vào Tờ khai căn cước công dân.

    Bước 3: Trả kết quả.

    5. Cơ quan giải quyết:

    - Trung tâm Căn cước công dân quốc gia - Tổng cục Cảnh sát - Bộ Công an/Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp tỉnh/Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp huyện.

    6. Thời hạn giải quyết:

    Theo quy định của Luật Căn cước công dân (không quá 07 ngày làm việc)

    7. Lệ phí :

    - Công dân chuyển từ Chứng minh nhân dân 9 số, Chứng minh nhân dân 12 số sang cấp thẻ căn cước công dân: 30.000 đồng/thẻ căn cước công dân

    - Các trường hợp được miễn lệ phí:

    + Công dân dưới 16 tuổi đề nghị cấp mới Căn cước công dân.

    + Cấp mới thẻ Căn cước công dân cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

    + Cấp mới thẻ Căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

    => Trên đây là trình tự, thủ tục cấp căn cước công dân đã có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

    Chúng tôi phản hồi thông tin đến bạn.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn