Thủ tục chứng thực chữ ký của người dịch

Ngày hỏi:16/09/2019

Em thắc mắc thủ tục chứng thực chữ ký của phiên dịch viên được thực hiện cac bước cụ thể ra sao? Mong nhận được phản hồi.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • *Cơ sở pháp lý:

      - Nghị định 23/2015/NĐ-CP;

      - Điều 4 Thông tư 266/2016/TT-BTC.

      *Hồ sơ chứng thực chữ ký người dịch:

      - Đối với người dịch là cộng tác viên của Phòng Tư pháp

      => Hồ sơ chứng thực chữ ký người dịch là bản dịch và giấy tờ, văn bản cần dịch.

      - Đối với người không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp mà tự dịch giấy tờ, văn bản phục vụ mục đích cá nhân và có yêu cầu chứng thực chữ ký trên bản dịch thì phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

      + Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ chứng minh nhân thân còn giá trị sử dụng;

      + Bản chính hoặc bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực một trong bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch; trừ trường hợp dịch những ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học nhưng thông thạo ngôn ngữ cần dịch;

      + Bản dịch đính kèm giấy tờ, văn bản cần dịch.

      Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

      - Đối với người dịch là viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự đồng thời là người thực hiện chứng thực tại các Cơ quan đại diện thì viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự phải cam đoan về việc đã dịch chính xác nội dung giấy tờ, văn bản; ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của Cơ quan đại diện.

      *Địa điểm chứng thực chữ ký người dịch:

      - Phòng tư pháp cấp huyện;

      - Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

      *Quá trình chứng thực chữ ký người dịch:

      Bước 1: Người dịch xuất trình hồ sơ chứng thực chữ ký người dịch theo quy định.

      Bước 2: Người thực hiện chứng thực kiểm tra hồ sơ chứng thực chữ ký người dịch, và văn bản được dịch không thuộc các trường hợp không được dịch để chứng thực chữ ký người dịch thì thực hiện chứng thực như sau:

      - Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực chữ ký người dịch theo mẫu quy định;

      - Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

      Lưu ý: Đối với bản dịch giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu giấy tờ, văn bản có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

      *Thời gian chứng thực chữ ký người dịch:

      => Thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày cơ quan, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

      *Phí chứng thực chữ ký người dịch:

      => 10.000 đồng/trường hợp. Trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một giấy tờ, văn bản.

      Trên đây là thủ tục chứng thực chữ lý người dịch.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Bản sao chứng thực
    Thủ tục chứng thực
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn