Tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm ba lô dân quân thường trực (trang phục của Dân quân tự vệ)

Ngày hỏi:30/09/2021

Nhờ hỗ trợ quy định về Tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm ba lô dân quân thường trực (trang phục Dân quân tự vệ). Xin cảm ơn.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/QS 1822:2021 trang phục dân quân tự vệ Ban hành kèm theo Thông tư 94/2021/TT-BQP, theo đó Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/QS 1822-35:2021 trang phục dân quân tự vệ - Phần 35: Ba lô dân quân thường trực, cụ thể như sau:

      1 Phạm vi áp dụng

      TCVN/QS 1822-35:2021 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với sản phẩm ba lô dân quân thường trực của Dân quân tự vệ.

      2 Quy định chung

      Các phương tiện đo, kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật ba lô dân quân thường trực được quy định tại Bảng A. 1 Phụ lục A.

      3 Yêu cầu kỹ thuật

      3.1 Yêu cầu chung

      3.1.1 Yêu cầu ngoại quan

      - Hình dáng:

      + Ba lô có hình khối, may bằng vải bạt, có 2 dây đeo gắn vào thân sau, 3 túi ốp ngoài (2 túi nhỏ và 1 túi giữa to);

      + Túi ở giữa gắn vào thân trước, 2 túi nhỏ gắn vào 2 bên sườn. Nắp túi to gắn khóa thang ngang bằng kim loại; dây cài khóa may ở giữa thân túi. Hai túi cạnh, giữa thân túi và nắp có dây buộc băng vải bạt cùng nguyên liệu;

      + Phía trên miệng ba lô có 8 ô dê, chia đều khoảng cách để luồn dây buộc, có nắp và 2 dây cài khóa nắp ba lô;

      + Dưới vị trí chặn chân quai có chỗ cài đũa, hai bên sườn có dây buộc chiếu khi hành quân di chuyển;

      + Phía sau có 1 túi ốp;

      + Đáy ba lô có chặn dây nhôi và dây buộc xẻng;

      + Dây buộc bụng ở mặt ngoài thân sau, may tại hai vị trí góc đáy ba lô.

      - Màu sắc: Xanh cô ban sẫm.

      3.1.2 Yêu cầu về nguyên liệu

      - Ba lô dân quân thường trực được sản xuất từ nguyên liệu chính là vải bạt Peco 2x1 màu xanh cô ban sẫm được sản xuất từ sợi có thành phần:

      + Sợi dọc được pha từ xơ Polyester (PET) và xơ Cotton (Co);

      + Sợi ngang được làm từ xơ Polyester (PET).

      - Các chỉ tiêu kỹ thuật của vài bạt Peco 2x1 được quy định tại Bảng B.30 Phụ lục B;

      - Vải may ốp lưng là vải Kate tráng nhựa PVC được sản xuất từ nán bảng vải Kate và nhựa PVC (có phụ gia). Là loại vải được cán ép nhựa trên nền vải sườn; đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại Bảng B.31 Phụ lục B;

      - Chỉ may Peco 30/3 cùng màu nguyên liệu chỉnh;

      - Khóa thang sắt mạ kẽm, màu trắng có kích thước như sau:

      + Khóa to đường kính 0,3 cm: Chiều dài x chiều rộng là 2,4 cm x 1,8 cm;

      + Khóa nhỏ đường kính 0,25 cm: Chiều dài x chiều rộng là 2,1 cm x 1,8 cm.

      - Ô dê: Chất liệu nhôm dẻo, màu trắng; đường kính ngoài 14 mm, đường kính trong 10 mm;

      - Đệm quai đeo (phần vai):

      + Đệm gai: Chiều dài x chiều rộng/1 cái là 25,7 cm x 5,7 cm;

      + Đệm vải bồi xốp: Chiều dày 3 mm, chắp làm 4 lớp.

      3.2 Chỉ tiêu kỹ thuật

      3.2.1 Kích thước bản

      Thông số kích thước cơ bản của ba lô dân quân thường trực được quy định tại Bảng C.33 Phụ lục C.

      3.2.2 Yêu cầu về cắt

      - Các chi tiết cắt dọc sợi vải: Thân ba lô, túi, nắp túi, dây quai đeo, ốp nắp, dây ốp, dây buộc bụng, dây buộc chiếu, dây buộc xẻng, dây cài khóa, dây tăng cường, dây nhôi cài cản xẻng, dây buộc túi và luồn miệng, ốp túi sau, PVC;

      - Các chi tiết cắt ngang sợi vải: Lót đáy ba lô, lớp chần chân quai bên trong, nắp túi, cạnh nắp túi, viền nắp túi và viền ốp nắp ba lô;

      - Phía đầu luồn khóa của quai đeo, dây ốp nắp, dây cài khóa túi giữa khi cắt gấp 4 lần để đệm quai tăng độ bền.

      3.2.3 Yêu cầu về các đường may

      - Các đường may đảm bảo mật độ 5 mũi chỉ/1 cm. Các mũi chỉ phải đều đặn, không bỏ mũi, sùi chỉ, nhăn vải, không sểnh, tuột chỉ; các đầu và cuối đường may phải lại mũi 3 lẩn chỉ dài 1 cm, chồng khít lên nhau, may xong phải cắt sạch chỉ thừa. Riêng miệng túi và cạnh nắp túi phải lại mũi 5 lần chỉ dài 1,5 cm chồng khít lên nhau;

      - Các đường mép, góc ba lô, xung quanh thân túi ba lô may đè 2 đường chỉ chồng khít lên nhau;

      - Các đường cạnh túi, nắp túi may lộn và đè mi ngoài 1 đường;

      - Đầu dây chặn chéo chữ X gồm: Các đường dây luồn khóa, dây cài khóa, dây ốp nắp đậy, 2 đầu dây nhôi cài cán xẻng;

      - May chần 4 đường chỉ kể cả 2 đường mí 2 bên mép: Dây nắp ba lô, dây nhôi luồn xẻng, dây luồn khóa thanh ngang, đầu dây quai đeo;

      - May chần 5 đường chỉ: Quai đeo ba lô, mỗi bên quai được lót 4 lần vải bồi xốp;

      - May chần 9 đường chỉ: Chân ốp chân quai đeo cả 2 phía. Lực kéo dứt chân quai đeo phải lớn hơn 500 N. khi chặn chân quai hai bên phải đều nhau, chỗ chặn chân quai sang hai bên đều có miếng đệm về hai phía, một may vào thân và một may vào nấp đậy. Chỗ hở chân quai để luồn đũa;

      - Đường may cuốn Hồng Kông 0,7 cm: Đường sườn, đường đáy ba lô:

      - Đường may miệng ba lô 2.5 cm, có 8 ô dê chia đều khoảng cách;

      - Đường may mí bên mép 0,1 cm: Dây buộc bụng, buộc chiếu, buộc xẻng.

      4 Phương pháp kiểm tra

      4.1 Tỷ lệ kiểm tra

      Kiểm tra theo xác suất cho từng lô hàng, lấy mẫu ngẫu nhiên từ 5 % đến 10 % số lượng sản phẩm trong lô hàng để kiểm tra.

      4.2 Kiểm tra yêu cầu chung

      4.2.1 Kiểm tra ngoại quan

      Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường phải đạt yêu cầu theo quy định tại 3.1.1.

      4.2.2 Kiểm tra nguyên liệu

      Nguyên liệu sản xuất phải có nguồn gốc rõ ràng, được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất. Kiểm tra chủng loại, chất lượng nguyên vật liệu thông qua giấy chứng nhận hợp chuẩn; phiếu chứng nhận hợp cách hoặc biên bản kiểm tra chất lượng. Kết quả kiểm tra phải đạt yêu cầu theo quy định tại 3.1.2.

      4.3 Kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật

      Dùng phương tiện đo, kiểm tra được quy định tại Bảng A.1 Phụ lục A, kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật của ba lô dân quân thường trực. Kết quả kiểm tra phải đạt yêu cầu theo quy định tại 3.2.

      5 Xử lý chung

      Ba lô dân quân thường trực sau sản xuất kiểm tra phải đạt các yêu cầu theo quy định tại Tiêu chuẩn này. Trường hợp kiểm tra không đạt yêu cầu theo quy định tại Tiêu chuẩn này phải tiến hành kiểm tra lại với số lượng mẫu gấp đôi cũng lấy từ chính lô sản phẩm đó. Trường hợp kiểm tra lại vẫn không đạt yêu cầu thì không được đưa vào sử dụng.

      6 Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển, bảo quản

      6.1 Ghi nhãn

      - Sản phẩm được gắn nhãn dệt có đầy đủ các thông tin: Tên đơn vị sản xuất, năm sản xuất;

      - Vị trí gắn nhãn: Nhãn được gập đôi gắn vào đường may miệng ba lô lần trong cạnh đường cuốn sườn.

      6.2 Bao gói

      - Sản phẩm đóng gói phải lộn trái ra ngoài, toàn bộ dây, quai đeo và nắp thu vào trong;

      - Cách gấp: Đáy sản phẩm gấp lên phía thân trước, sau đó gấp đôi thân sản phẩm;

      - Số lượng 10 cái/1 bỏ (5 cái đổi chiều); 3 bó/kiện;

      - Đóng kiện bằng bao PP được quy định tại Phụ lục D.

      6.3 Vận chuyển

      Sản phẩm được vận chuyển bằng phương tiện vận tải thông dụng và được che đậy cẩn thận tránh mưa, nắng.

      6.4 Bảo quản

      Sản phẩm được bảo quản nơi khô ráo, tránh mưa, nắng; không để chung với các loại hóa chất, xăng dầu.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn