Chứng cứ trong vụ án tranh chấp về lãi suất cho vay

Ngày hỏi:05/09/2016

Chứng cứ trong vụ án tranh chấp về lãi suất cho vay được quy định như thế nào? Tôi có làm việc cho 1 ngân hàng, trong thời gian làm việc công ty có cho tôi vay tín chấp 60 triệu thời hạn 5 năm. Sau đó tôi nghỉ việc, ngân hàng có đưa tôi tờ giấy thanh lý nội dung trả tiền lương tháng cuối cùng tôi làm việc. Khoảng thời gian sau tôi chưa trả khoản nợ vay ngân hàng, ngân hàng có thông báo cho tôi chỉ trả nợ gốc (email và tờ thông báo có chữ ký và đóng mộc của ngân hàng), và ngân hàng đã khởi kiện ra tòa. Sau đó tôi có ký thỏa thuận là trả nợ gốc và trả 50% nợ phạt trong vòng 2 tháng. Tôi đã trả nợ gốc và ngân hàng rút đơn kiện. Nếu tôi không trả lãi phạt thì ngân hàng khởi kiện, lúc đó tôi đưa bằng chứng là email mà ngân hàng chỉ yêu cầu tôi trả nợ gốc thì khả quan không? Mong nhận được tư vấn của Ban biên tập THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Chân thành cảm ơn!

Nội dung này được THƯ VIỆN PHÁP LUẬT tư vấn như sau:

  • Theo quy định tại Điều 93, Bộ luật tố tụng dân sự 2015 khi quy định về chứng cứ được ghi nhận như sau:

    “Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Toà án hoặc do Toà án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định mà Toà án dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp hay không cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự”.

    Bạn nói, ngân hàng có gửicho bạn một email và tờ thông báo có chữ ký và đóng mộc của ngân hàng ghi nhận là bạn chỉ cần trả tiền gốc vay cho ngân hàng bạn hoàn toàn có quyền đưa tình tiết này lên tòa án để tòa xem xét email và tờ thông báo của ngân hàng có được coi là chứng cứ của vụ án này hay không. Và khi là chứng cứ thì nó có tác dụng như thế nào đến việc giải quyết vụ án.

    Theo Điều 95 Bộ luật tố tụng dân sự đã quy định về trường hợp xác định chứng cứ

    “1. Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

    2. Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó.

    3. Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    4. Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.

    5. Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác chứa âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa.

    6. Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

    7. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

    8. Kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

    9. Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

    10. Văn bản công chứng, chứng thực được coi là chứng cứ nếu việc công chứng, chứng thực được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định.

    11. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định được xác định là chứng cứ theo điều kiện, thủ tục mà pháp luật quy định.”.

    Dựa vào những quy định này tòa án sẽ xem xét tài liệu mà bạn đã gửi cho bên tòa để xem xét liệu có thể dựa vào đó để đưa ra rằng bạn chỉ cần trả tài sản gốc cho ngân hàng hay không.

    Trên đây là quy định về chứng cứ trong tranh chấp lãi suất cho vay. Bạn nên tham khảo chi tiết Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để nắm rõ quy định này.


Nguồn:

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
ĐANG PHÂN TÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • đang phân tích....
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn