Chế độ báo cáo và công khai thông tin của MobiFone

Ngày hỏi:31/08/2018

Tôi đang muốn tìm hiểu một số nội dung liên quan đến chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của MobiFone để phục vụ cho công việc của mình. Tuy nhiên, trong quá trình tìm hiểu có một vài nội dung tôi chưa rõ lắm. Chính vì thế, tôi có câu hỏi này mong nhận được sự tư vấn của Quý ban biên tập. Nội dung thắc mắc như sau: Chế độ báo cáo và công khai thông tin của MobiFone được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định vấn đề này? Mong sớm nhận được câu trả lời từ Ban biên tập! Tôi chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe anh/chị rất nhiều.

Hương Giang (giang***@gmail.com)

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Theo quy định từ Điều 62 đến Điều 64 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Viễn thông MobiFone do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định 1524/QĐ-BTTTT năm 2015 thì:

    Điều 62. Chế độ báo cáo

    1. Tổng giám đốc có trách nhiệm gửi Hội đồng thành viên MobiFone, đồng thời gửi Kiểm soát viên MobiFone, theo định kỳ hàng quý:

    a) Báo cáo về tình hình kinh doanh của MobiFone;

    b) Báo cáo tài chính;

    c) Báo cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành MobiFone và các báo cáo khác theo quy định.

    2. Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Tổng giám đốc, các cán bộ quản lý của MobiFone cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên MobiFone.

    3. Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của MobiFone.

    Điều 63. Báo cáo và thông tin cho Chủ sở hữu

    1. Hội đồng thành viên MobiFone lập và gửi Bộ Thông tin và Truyền thông, đồng thời gửi Kiểm soát viên MobiFone, những tài liệu sau đây:

    a) Báo cáo về tình hình kinh doanh và tài chính của MobiFone;

    b) Báo cáo về tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thành viên MobiFone;

    c) Các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và của pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo của công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

    2. Kiểm soát viên trình Bộ Thông tin và Truyền thông

    a) Báo cáo kết quả kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong tổ chức thực hiện quyền chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh của MobiFone.

    b) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh.

    c) Báo cáo đánh giá công tác quản lý và các tài liệu khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật về chế độ báo cáo, thông tin của công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

    3. Các báo cáo định kỳ được lập và trình hàng quý. Báo cáo đột xuất được lập và gửi theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông trong từng trường hợp.

    Điều 64. Công khai thông tin

    1. MobiFone có trách nhiệm đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của MobiFone các nội dung về hoạt động của MobiFone quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

    2. MobiFone có trách nhiệm công bố định kỳ, đột xuất trên trang thông tin điện tử của MobiFone và của Bộ Thông tin và Truyền thông. Các thông tin công bố phù hợp với quy định tại Điều 108, Điều 109 Luật Doanh nghiệp.

    3. Bộ Thông tin và Truyền thông đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của Bộ về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại MobiFone theo quy định của pháp luật.

    Trên đây là nội dung quy định về chế độ báo cáo và công khai thông tin của MobiFone. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Quyết định 1524/QĐ-BTTTT năm 2015.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
Bưu chính viễn thông
Dịch vụ viễn thông
Mạng viễn thông
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn