Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn theo Luật doanh nghiệp 2005

Theo dõi sự thay đổi của Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
Ngày hỏi:10/07/2018

Việc kinh doanh, thành lập công ty luôn là vấn đề được đông đảo người quan tâm. Nhất là trong giai đoạn phát triển kinh tế và hội nhập thị trường như hiện nay thì việc thành lập công ty không còn là vấn đề xa lạ đối với mọi người. Tôi cũng rất quan tâm đến các vấn đề liên quan đến công ty, doanh nghiệp. Tôi muốn tìm hiểu về quy định của pháp luật về doanh nghiệp từ trước đến nay. Vậy anh/chị trong Ban biên tập cho tôi hỏi chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn theo Luật doanh nghiệp 2005 được quy định như thế nào? Hy vọng anh/chị giải đáp giúp tôi trong thời gian sớm nhất. Chân thành cảm ơn! 

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn theo Luật doanh nghiệp 2005
      (ảnh minh họa)
    • Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn được quy định tại Điều 29 Luật doanh nghiệp 2005, theo đó:

      1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

      a) Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

      Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

      b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

      Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo uỷ quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

      c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

      2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

      Trên đây là tư vấn về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn theo Luật doanh nghiệp 2005. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn hãy tham khảo tại Luật Doanh nghiệp 2005. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

      Chúc sức khỏe và thành công!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn