Có được góp vốn bằng nhà và giấy chứng nhận nợ để thành lập công ty không?

Ngày hỏi:28/05/2019

Tôi có thắc mắc về vấn đề này mong được Ban tư vấn giải đáp giúp. Tôi và 02 người nữa dự định góp vốn thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Tôi góp 300 triệu đồng, B góp vốn bằng căn nhà, C góp giấy chứng nhận nợ. Cho tôi hỏi những tài sản của B, C có được xem là tài sản góp vốn để thành lập công ty không?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về tài sản góp vốn, theo đó:

      1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

      2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

      Trường hợp góp vốn bằng căn nhà của B thì căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 36 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

      “Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.” Căn nhà là tài sản có đăng ký quyền sở hữu nên khi đem góp vốn thành lập doanh nghiệp,B phải chuyển quyền sở hữu căn nhà đó cho công ty.

      Trường hợp C góp vốn bằng giấy chứng nhận nợ. Giấy chứng nhận nợ được xem là quyền tài sản và được góp vốn vào công ty nhưng phải được định giá theo quy định tại Điều 37 Luật doanh nghiệp 2014.

      Như vậy, tất cả tài sản mà anh/chị đề cập ở trên đều được xem là tài sản góp vốn để thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

      Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà anh/chị thắc mắc. Để hiểu rõ hơn về những quy định này anh/chị tham khảo thêm tại Luật doanh nghiệp 2014.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn