Công ty không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho cổ đông thì bị phạt như thế nào?

Ngày hỏi:21/10/2019

Theo quy định hiện nay thì cổ đông đã đăng ký mua vốn gốp của công ty cổ phần rồi nhưng công ty không chịu cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho cổ đông thì bị phạt như thế nào? Xin tư vấn giúp tôi.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Khoản 5 Điều 48 Luật doanh nghiệp 2014 về thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp như sau:

      5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

      a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

      b) Vốn điều lệ của công ty;

      c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

      d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

      đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

      e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

      Tại Điểm b Khoản 2 Điều 34 Nghị định 50/2016/NĐ-CP thì:

      2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

      a) Không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty;
      ...
      3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
      ...
      d) Buộc cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

      Như vậy, tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Đối với doanh nghiệp không cấp giấy chứng nhận đăng ký thì sẽ bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Bên cạnh đó, buộc cấp giấy chứng nhận phần vốn gốp cho thành viên theo quy định.

      Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn