Giám sát tài chính doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

Ngày hỏi:14/03/2017

Tôi hiện đang làm việc tại một cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng. Tôi biết hiện nay đã có quy định mới về Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng. Cho tôi hỏi: Giám sát tài chính doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ được quy định như thế nào? Và văn bản pháp luật nào quy định về điều này? Tôi xin cảm ơn và mong sớm nhận được câu trả lời! Hoàng Thanh Nhã, SĐT: 09877***

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Giám sát tài chính doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ được hướng dẫn tại Điều 23 Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng ban hành kèm theo Thông tư 48/2017/TT-BQP (Có hiệu lực từ 20/04/2017), theo đó:

      Điều 23. Giám sát tài chính doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

      1. Định kỳ 6 tháng, hàng năm. Người đại diện lập Báo cáo giám sát tài chính đối với doanh nghiệp theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

      a) Thông tin chung về doanh nghiệp có vốn góp: Các thông tin cơ bản; Vốn điều lệ; Vốn thực góp đến thời điểm báo cáo (về giá trị, tỷ lệ nắm giữ); Cơ cấu quản trị của doanh nghiệp (Thành phần Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên; Ban kiểm soát; Ban Điều hành; Người đại diện theo pháp luật); Ngành nghề kinh doanh.

      b) Thông tin về Người đại diện (số lượng người đại diện, danh sách người đại diện, số lượng cổ phiếu nắm giữ của từng người đại diện).

      c) Việc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn.

      d) Việc quản lý và sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp:

      - Hoạt động đầu tư vốn, tài sản tại doanh nghiệp và hoạt động đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp (nguồn vốn huy động gắn với dự án đầu tư, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, tiến độ giải ngân vốn đầu tư); Tình hình đầu tư và huy động vốn để đầu tư vào các dự án đầu tư hình thành tài sản cố định và xây dựng cơ bản; Đánh giá tiến độ thực hiện dự án/kế hoạch; Các vấn đề phát sinh; Điều chỉnh mục tiêu; Hiệu quả mang lại;

      - Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn huy động; phát hành trái phiếu;

      - Tình hình quản lý tài sản, quản lý nợ tại doanh nghiệp, khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp, hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu;

      - Tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.

      đ) Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

      - Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA);

      - Việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, ngân sách quốc phòng.

      e) Việc thực hiện kế hoạch thoái vốn nhà nước, thu hồi vốn nhà nước, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ doanh nghiệp (Tỷ lệ cổ tức được chia, giá trị, số cổ tức thực nhận trong năm báo cáo).

      g) Vướng mắc khó khăn của doanh nghiệp.

      2. Căn cứ Báo cáo giám sát tài chính của Người đại diện, Cục Tài chính hoặc cơ quan tài chính lập Báo cáo kết quả giám sát đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo các nội dung sau:

      a) Đánh giá tình hình tài chính tại doanh nghiệp có vốn góp.

      b) Đánh giá về quản lý, hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp có vốn góp.

      c) Kết luận của cơ quan đại diện chủ sở hữu: Có tiếp tục đầu tư hay thoái vốn.

      3. Thời hạn nộp báo cáo

      a) Đối với doanh nghiệp trực thuộc Bộ: Người đại diện nộp Báo cáo giám sát tài chính về Cục Tài chính trước ngày 05 tháng 8 của năm báo cáo (đối với báo cáo 06 tháng); trước ngày 10 tháng 4 của năm liền kề năm báo cáo (đối với báo cáo năm);

      b) Đối với doanh nghiệp thuộc đầu mối trực thuộc Bộ: Người đại diện nộp Báo cáo giám sát tài chính về cơ quan tài chính trước ngày 31 tháng 7 của năm báo cáo (đối với báo cáo 06 tháng); cùng với báo cáo tài chính năm (đối với báo cáo năm) trước ngày 10 tháng 4 của năm liền kề năm báo cáo;

      c) Cơ quan tài chính gửi báo cáo Kết quả giám sát tài chính đối với doanh nghiệp (theo phân cấp quản lý kèm theo Báo cáo giám sát tài chính của từng doanh nghiệp) về Cục Tài chính trước ngày 10 tháng 8 của năm báo cáo (đối với báo cáo 06 tháng); cùng với báo cáo quyết toán tài chính năm (đối với báo cáo năm) nhưng không muộn hơn ngày 20 tháng 4 của năm liền kề năm báo cáo.

      Trên đây là trả lời của Ban biên tập Thư Ký Luật về Giám sát tài chính doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, được quy định tại Thông tư 48/2017/TT-BQP. Bạn vui lòng tham khảo văn bản này để có thể hiểu rõ hơn.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    • Điều 23 quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc bộ quốc phòng ban hành kèm theo Thông tư 48/2017/TT-BQP Tải về
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn