Góp vốn Kinh doanh bằng CCDC, TSCĐ nhưng tài sản không còn hóa đơn

Ngày hỏi:10/01/2015
Các thành viên công ty (Cty Cổ Phần) muốn góp vốn kinh doanh bằng hiện vật là CCDC, TSCĐ như máy tính,.... nhưng tài sản này không có hóa đơn đỏ để chứng minh giá trị mua hàng. Nếu làm Biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản thì tài sản góp vốn này có được chấp nhận không ? và chi phí phân bổ và khấu hao có được coi là cp được trừ không? Rất mong Cục thuế tư vấn. Trân trọng cảm ơn!

    Nội dung này được Cục Thuế tỉnh Bình Phước tư vấn như sau:

    • Căn cứ khoản 1, Điều 3; điểm g, khoản 1, Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, quy định.

      “Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định.

      1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:

      a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

      b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

      c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên”.

      “Điều 4. Xác định nguyên giá của tài sản cố định:

      1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:

      g) Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:

      TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luậtvà được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận”.

      Căn cứ điểm 2.15, khoản 2 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính, quy định

      “Hoá đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn,...được thực hiện như sau:

      a) Bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh:

      a.1. Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.

      b) Bên có tài sản góp vốn,… là tổ chức, cá nhân kinh doanh:

      b.1. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản”.

      Căn cứ khoản 1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, quy định:

      “Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định TNCT.

      1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

      a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

      b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

      c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.…”

      Căn cứ quy định trên, qua nội dung câu hỏi:

      Trường hợp cá nhân không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản (CCDC, TSCĐ) vào Công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.

      Trường hợp cá nhân kinh doanh góp vốn bằng tài sản (CCDC, TSCĐ) vào Công ty cổ phần phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

      CCDC, TSCĐ nếu đáp ứng quy định khoản 1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên thì được trừ khi tính thuế TNDN.

      Chào bạn !


    Nguồn:

    Cục Thuế Bình Phước
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn