Hệ thống tài khoản kế toán của tổ chức tài chính vi mô

Ngày hỏi:06/03/2019

Tổ chức tài chính vi mô là một tổ chức chuyên cung cấp những dịch vụ tài chính vi mô, bao gồm có các khoản vay, tiết kiệm, và có thể là cả bảo hiểm vi mô tới những người nghèo. Được biết vừa có quy định về hệ thống tài khoản kế toán của tổ chức tài chính vi mô, anh chị cho tôi hỏi hệ thống tài khoản này được quy định như thế nào? Xin giải đáp giúp tôi.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Hệ thống tài khoản kế toán của tổ chức tài chính vi mô
      (ảnh minh họa)
    • Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 05/2019/TT-BTC, có hiệu lực ngày 01/04/2019, hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô như sau:

      1. TCVM áp dụng thống nhất tài khoản kế toán theo Danh mục tài khoản kế toán được quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.

      2. Để phục vụ yêu cầu quản lý, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là NHNN) quy định các tài khoản cấp 2, cấp 3 và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

      3. Trường hợp NHNN cần bổ sung tài khoản cấp 1 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1 về tên, ký hiệu, nội dung kết cấu để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

      4. TCVM chỉ được mở và sử dụng các tài khoản quy định trong Danh mục tài khoản kế toán khi đã có cơ chế nghiệp vụ và theo đúng nội dung được cấp giấy phép hoạt động.

      5. TCVM được mở các tài khoản cấp 4, cấp 5, tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ và phải phù hợp với nội dung, kết cấu và nguyên tắc kế toán của các tài khoản tổng hợp do Bộ Tài chính và NHNN ban hành.

      6. Thông tư này chỉ hướng dẫn nguyên tắc kế toán, kết cấu và nội dung phản ánh của các loại tài khoản.

      7. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho TCVM được chia thành 08 loại tài khoản:

      - Loại tài khoản tài sản: Từ Tài khoản 101 - Tài khoản 391.

      - Loại tài khoản nợ phải trả: Từ Tài khoản 415 - Tài khoản 491.

      - Loại tài khoản thanh toán: Tài khoản 519.

      - Loại tài khoản vốn chủ sở hữu: Từ Tài khoản 601 - Tài khoản 691.

      - Loại tài khoản doanh thu: Từ Tài khoản 701 - Tài khoản 791.

      - Loại tài khoản chi phí: Từ Tài khoản 801 - Tài khoản 891.

      - Loại tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 001.

      - Loại tài khoản ngoài bảng: Từ Tài khoản 901 - Tài khoản 999.

      Trên đây là quy định về hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn