Khi nào công ty phải làm báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động?

Ngày hỏi:28/12/2020

Thông tư, nghị định nào quy định về báo cáo vệ sinh an toàn lao động? Thời gian lập báo cáo là khi nào và mẫu báo cáo được hướng dẫn ở thông tư nào?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Khoản 1 Điều 81 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về việc thống kê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động như sau:

      Hằng năm, người sử dụng lao động phải thực hiện thống kê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc như sau:

      - Báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động và cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác;

      - Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 của Luật này.

      Điều 10 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cụ thể nội dung này như sau:

      - Người sử dụng lao động phải mở sổ thống kê các nội dung cần phải báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động. Các số liệu thống kê phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật, làm căn cứ theo dõi, phân tích, đưa ra các chính sách, giải pháp đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động.

      - Người sử dụng lao động phải báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động định kỳ hằng năm với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế (trực tiếp hoặc bằng fax, bưu điện, thư điện tử) theo mẫu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo phải gửi trước ngày 10 tháng 01 của năm sau.

      - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn, gửi Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 25 tháng 01 hằng năm.

      => Theo các quy định nêu trên thì:

      - Thời điểm làm báo cáo: Công ty phải gửi báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động định kỳ hằng năm trước ngày 10 tháng 01 của năm sau.

      - Công ty thực hiện báo cáo theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH.

      PHỤ LỤC II

      MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
      (Kèm theo Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

      ĐỊA PHƯƠNG: ……………
      DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ: ………………..

      Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố
      ………………..

      BÁO CÁO CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

      Năm…………….

      Tên1: …………………………………………………………………………………………………

      Ngành nghề sản xuất kinh doanh2: ………………………………………………………………

      Loại hình3: …………………………………………………………………………………………..

      Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý4: ……………………………………………………………..

      Địa chỉ: (Số nhà, đường phố, quận, huyện, thị xã) ……………………………………………..

      Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………

      TT

      Các chỉ tiêu trong kỳ báo cáo

      ĐVT

      Số liệu

      A

      Báo cáo chung

      1

      Lao động

      1.1. Tổng số lao động

      Người

      - Trong đó:

      + Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động

      Người

      + Người làm công tác y tế

      Người

      + Lao động nữ

      Người

      + Lao động làm việc trong Điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (Điều kiện lao động loại IV, V, VI)

      Người

      + Lao động là người chưa thành niên

      Người

      + Người dưới 15 tuổi

      Người

      + Người khuyết tật

      Người

      + Lao động là người cao tuổi

      Người

      2

      Tai nạn lao động

      - Tổng số vụ tai nạn lao động

      Vụ

      + Trong đó, số vụ có người chết

      Vụ

      - Tổng số người bị tai nạn lao động

      Người

      + Trong đó, số người chết vì tai nạn lao động

      Người

      - Tổng chi phí cho tai nạn lao động (cấp cứu, Điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp ...)

      Triệu đồng

      - Thiệt hại về tài sản (tính bằng tiền)

      Triệu đồng

      - Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động

      Ngày

      3

      Bệnh nghề nghiệp

      - Tổng số người bị bệnh nghề nghiệp cộng dồn tại thời Điểm báo cáo

      Người

      Trong đó, số người mắc mới bệnh nghề nghiệp

      Người

      - Số ngày công nghỉ vì bệnh nghề nghiệp

      Ngày

      - Số người phải nghỉ trước tuổi hưu vì bệnh nghề nghiệp

      Người

      - Tổng chi phí cho người bị bệnh nghề nghiệp phát sinh trong năm (Các Khoản chi không tính trong kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động như: Điều trị, trả tiền lương trong ngày nghỉ, bồi thường, trợ cấp ...)

      Triệu đồng

      4

      Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động

      + Loại I

      Người

      + Loại II

      Người

      + Loại III

      Người

      + Loại IV

      Người

      + Loại V

      Người

      5

      Huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động

      a) Tổng số người nhóm 1 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 1 hiện có

      Người/ người

      b) Tổng số người nhóm 2 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 2 hiện có

      Người/ người

      c) Tổng số người nhóm 3 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 3 hiện có

      Người/ người

      Trong đó:

      - Tự huấn luyện

      Người

      - Thuê tổ chức cung cấp dịch vụ huấn luyện

      Người

      d) Tổng số người nhóm 4 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 4 hiện có

      Người/ người

      đ) Tổng số người nhóm 5 được huấn luyện/ tổng số người nhóm 5 hiện có

      Người/ người

      e) Tổng số người nhóm 6 được huấn luyện/tổng số người nhóm 6 hiện có

      Người/ người

      g) Tổng chi phí huấn luyện

      Triệu đồng

      6

      Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

      - Tổng số

      Cái

      - Trong đó:

      + Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ đang được sử dụng

      Cái

      + Số đã được kiểm định

      Cái

      + Số chưa được kiểm định

      Cái

      + Số đã được khai báo

      Cái

      + Số chưa được khai báo

      Cái

      7

      Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

      - Tổng số người làm thêm trong năm

      Người

      - Tổng số giờ làm thêm trong năm

      Giờ

      - Số giờ làm thêm cao nhất trong 01 tháng

      Giờ

      8

      Bồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật

      - Tổng số người

      Người

      - Tổng chi phí (Chi phí này nằm trong Chi phí chăm sóc sức khỏe nêu tại Điểm 10)

      Triệu đồng

      9

      Tình hình quan trắc môi trường lao động

      - Số mẫu quan trắc môi trường lao động

      Mẫu

      - Số mẫu không đạt tiêu chuẩn

      Mẫu

      - Số mẫu không đạt tiêu chuẩn cho phép/Tổng số mẫu đo

      + Nhiệt độ

      + Bụi

      + Ồn

      + Rung

      + Hơi khí độc

      + ...

      Mẫu/mẫu

      10

      Chi phí thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động

      - Các biện pháp kỹ thuật an toàn

      Triệu đồng

      - Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh

      Triệu đồng

      - Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

      Triệu đồng

      - Chăm sóc sức khỏe người lao động

      Triệu đồng

      - Tuyên truyền, huấn luyện

      Triệu đồng

      - Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

      Triệu đồng

      - Chi khác

      Triệu đồng

      11

      Tổ chức cung cấp dịch vụ:

      a) Dịch vụ về an toàn, vệ sinh lao động được thuê theo quy định tại Khoản 5 Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê)

      Tên tổ chức

      b) Dịch vụ về y tế được thuê theo quy định tại Khoản 5 Điều 73 Luật an toàn, vệ sinh lao động (nếu thuê)

      Tên tổ chức

      12

      Thời Điểm tổ chức tiến hành đánh giá định kỳ nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

      Tháng, năm

      13

      Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy định tại Điều 7 Nghị định 39/2016/NĐ-CP

      Có/Không

      Nếu có đánh giá thì:

      a) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện trong kỳ đánh giá

      Yếu tố

      b) Số lượng các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được cải thiện trong năm

      Yếu tố

      B

      Kết quả đánh giá lần đầu nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh5 (nếu có)

      TT

      Các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đã được nhận diện

      Mức độ nghiêm trọng

      Biện pháp phòng,chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

      Người/ bộ phận thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

      Thời gian thực hiện các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

      1

      2

      Nơi nhận:
      - Như trên;
      - Lưu: VT

      ….., ngày ... tháng ... năm
      Thủ trưởng đơn vị
      (Ký tên, đóng dấu)

      ______________

      Hướng dẫn cách ghi:

      - Tên (1) và ngành nghề kinh doanh (2): Ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

      - Loại hình (3): Ghi theo đối tượng áp dụng của Thông tư này, cụ thể:

      o Doanh nghiệp nhà nước

      o Công ty Trách nhiệm hữu hạn

      o Công ty cổ phần/Công ty cổ phần trên 51 % vốn thuộc sở hữu Nhà nước

      o Doanh nghiệp tư nhân

      o Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/Công ty 100% vốn nước ngoài

      o Công ty hợp danh

      o Hợp tác xã ...

      o Khác

      - Cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý (4):

      o Ghi tên Công ty mẹ hoặc tập đoàn kinh tế, nếu là doanh nghiệp thành viên trong nhóm công ty;

      o Ghi tên Tổng Công ty, nếu là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty;

      o Ghi tên Sở, Ban, ngành, nếu trực thuộc Sở, Ban, ngành tại địa phương;

      o Ghi tên Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ quản, nếu trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;

      o Không ghi gì nếu không thuộc các loại hình trên.

      - Báo cáo kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động trước khi cơ sở sản xuất, kinh doanh đi vào hoạt động (5): Cơ sở sản xuất, kinh doanh ghi các tiêu chí tại Phần B này nếu tiến hành đánh giá toàn diện nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn