Không báo cáo về hoạt động bán hàng đa cấp của DN phạt bao nhiêu?

Ngày hỏi:11/03/2019

Vui lòng tư vấn giúp: Việc báo cáo của doanh nghiệp bán hàng đa cấp được quy định tại Điều 49 Nghị định 40/2018/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. Nếu doanh nghiệp không báo cáo sẽ bị xử lý như thế nào? Có bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp không? Quy định ở nghị định nào? Cám ơn bạn.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Không báo cáo về hoạt động bán hàng đa cấp của DN phạt bao nhiêu?
      (ảnh minh họa)
    • Theo quy định tại Điều 49 Nghị định 40/2018/NĐ-CP thì định kỳ 06 tháng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm báo cáo tới Bộ Công Thương và Sở Công Thương nơi doanh nghiệp có hoạt động bán hàng đa cấp về hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp.

      ** Báo cáo 06 tháng đầu năm phải được nộp trước ngày 31/7 hàng năm:

      - Báo cáo 06 tháng đầu năm gửi Bộ Công Thương bao gồm nội dung theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 40/2018/NĐ-CP và Báo cáo tài chính của năm tài chính liền trước có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

      - Báo cáo 06 tháng đầu năm gửi Sở Công Thương bao gồm nội dung theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 40/2018/NĐ-CP.

      ** Báo cáo năm phải được nộp trước ngày 20/01 hàng năm cho Bộ Công Thương theo Mẫu số 15 và Sở Công Thương theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 40/2018/NĐ-CP.

      ** Trước ngày 10 hàng tháng, doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm cập nhật và gửi tới Sở Công Thương nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp (gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua thư điện tử) danh sách người tham gia bán hàng đa cấp cư trú tại địa phương của tháng trước đó (ghi rõ: Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú trong trường hợp không cư trú tại nơi thường trú), số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, số hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, mã số người tham gia, điện thoại liên hệ của người tham gia bán hàng đa cấp).

      ** Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý hoạt động bán hàng đa cấp có thẩm quyền.

      Do đó: Trường hợp doanh nghiệp bán hàng đa cấp không thực hiện báo cáo về hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp là trái với quy định của pháp luật. Nên sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

      Theo đó, theo quy định tại Nghị định 141/2018/NĐ-CP thì phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trương nhân (trong đó bao gồm các doanh nghiệp) không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ báo cáo trong hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật.

      Mặt khác, theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 40/2018/NĐ-CP thì Bộ Công Thương thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp trong những trường hợp sau đây:

      - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương bị thu hồi hoặc doanh nghiệp giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;

      - Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có thông tin gian dối;

      - Doanh nghiệp bị xử phạt về một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 hoặc khoản 3 Điều 47 Nghị định 40/2018/NĐ-CP trong quá trình tổ chức hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật;

      - Doanh nghiệp không khắc phục kịp thời theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp để đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định 40/2018/NĐ-CP trong quá trình hoạt động bán hàng đa cấp.

      Như vậy: Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ báo cáo trong hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

      Do đó: Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ không bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

      Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn