Ký hợp đồng với công ty trong thời gian tạm ngừng kinh doanh như thế nào?

Ngày hỏi:02/01/2017

Ký hợp đồng với công ty trong thời gian tạm ngừng kinh doanh như thế nào? Tôi vừa kí hợp đồng lao động với một công ty có trụ sở tại hà đông hà nội nhưng khi tôi về kiểm tra mã số thuế của công ty mà tôi kí hợp đồng thì thấy công ty này đã tạm dừng hoạt động từ năm 2014. Vậy cho tôi hỏi là hợp đồng của tôi kí có hiệu lực pháp lí không.và sao công ty này đã tạm dừng hoạt động mà vẫn có tuyển dụng được? Mong nhận được tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật. Chân thành cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Điều 200 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về tạm dừng kinh doanh như sau:

      1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

      2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủđiều kiện theo quy định của pháp luật.

      3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

      Do đó, sau khi thực hiện các thủ tục thông báo việc tạm ngừng kinh doanh theo quy định thì trong thời gian tạm ngừng kinh doanh đó, doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đang trả và thực hiện nốt các hợp đồng đã giao kết... Nghĩa là trong thời gian đó, nếu doanh nghiệp đang thực hiện dang dở công việc thì tiếp tục thực hiện nốt các công việc đó kèm theo việc thanh toán các khoản nợ.

      Cũng theo Luật doanh nghiệp 2014 thì: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Như vậy, việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là việc bị hạn chế thực hiện tất cả các hoạt động nêu trên bao gồm việc ký kết 1 hợp đồng mới, giao dịch thương mại.

      Theo Khoản 2 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

      Theo đó, theo những thông tin bạn cung cấp thì công ty thực hiện ký hợp đồng của bạn đã tạm ngừng kinh doanh từ năm 2014 và tới nay cho tới thời điểm ký hợp đồng mới (năm 2016) đã được khoảng thời gian là 2 năm mà vẫn chưa có thông báo tiếp tục lại hoạt động nên về mặt pháp lý thì hợp đồng đã ký giữa 2 công ty là không có hiệu lực. Vì vậy, việc công ty đó ký hợp đồng với công ty bạn trong thời gian tạm dừng kinh doanh đã vi phạm pháp luật và có thể sẽ bị xử phạt theo quy định.

      Trên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về ký hợp đồng với công ty trong thời gian tạm ngừng kinh doanh. Bạn nên tham khảo chi tiết Luật doanh nghiệp 2014 để nắm rõ quy định này.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn