Nhận tiền khách không nộp vào tài khoản công ty

Ngày hỏi:17/04/2015

Hiện nơi tôi đang làm việc là Văn Phòng Đại Diện Công ty Nước Ngoài tại Việt Nam. Trong công ty có 1 nhân viên sau khi nhận tiền hàng hóa từ khách hàng thì không nộp vào tài sản của công ty mà để tiêu xài cá nhân. Lần đầu mức vi phạm 14 triệu đồng, sau khi nhân viên đó cam kết hoàn trả đủ thì vẫn làm việc trong công ty. Nay nhân viên đó 1 lần nữa lấy 45 triệu của công ty tiêu xài , không có khả năng hoàn trả và đã nghỉ việc. Hỏi trong trường hợp này nhân viên đó phạm tội gì? mức phạt tù bao nhiêu năm? Công ty mẹ ở nước ngoài muốn khởi kiện để lấy lại số tiền đó trình tự như thế nào?

    Nội dung này được Luật sư Nguyễn Huy Long, Công ty Luật TNHH Nam Long tư vấn như sau:

    • Trường hợp này người nhân viên đã phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Văn phòng của bạn nên ra công anđịa phương trình báo sự việc và sẽ được hướng dẫn.

      Trân trọng.

      “Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

      1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

      a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

      b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

      2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

      a) Có tổ chức;

      b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

      c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

      d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

      đ) Tái phạm nguy hiểm;

      e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

      3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

      a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

      b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

      4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

      a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

      b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

      5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.”


    Nguồn:

    Theo Dân Luật
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn