Nhóm ngành chăn nuôi gồm những hoạt động kinh tế nào?

Ngày hỏi:01/08/2018

Tôi hiện đang công tác lĩnh vực chăn nuôi. Theo như tôi biết thì sắp tới sẽ có quy định mới về nhòm, ngành nghề kinh doanh. Cho tôi hỏi theo quy định mới thì nhóm ngành chăn nuôi gồm những hoạt động kinh tế nào?

Minh Tân - Long An

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Nhóm ngành chăn nuôi gồm những hoạt động kinh tế được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, (có hiệu lực từ ngày 20/8/2018), theo đó:

      014: Chăn nuôi

      Nhóm này bao gồm tất cả hoạt động chăn nuôi các động vật (trừ thủy sản).

      Loại trừ:

      - Hỗ trợ giống, kiểm dịch, chăm sóc thú y được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi);

      - Giết thịt, chế biến thịt, ngoài cơ sở chăn nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt);

      - Sản xuất da, kéo sợi lông được phân vào nhóm 14200 (Sản xuất sản phẩm từ da lông thú).

      0141: Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò

      01411: Sản xuất giống trâu, bò

      Nhóm này gồm:

      - Chăn nuôi trâu, bò để sản xuất giống;

      - Sản xuất tinh dịch trâu, bò.

      01412: Chăn nuôi trâu, bò

      Nhóm này gồm:

      - Chăn nuôi trâu, bò thịt; cày kéo;

      - Sản xuất sữa nguyên chất từ bò và trâu sữa;

      Loại trừ:

      - Chế biến sữa ngoài cơ sở chăn nuôi được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa).

      0142: Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống ngựa, lừa

      01421: Sản xuất giống ngựa, lừa

      Nhóm này gồm:

      - Chăn nuôi ngựa, lừa để sản xuất giống (bao gồm cả sản xuất giống ngựa đua);

      - Sản xuất tinh dịch ngựa, lừa

      01422: Chăn nuôi ngựa, lừa, la

      - Chăn nuôi ngựa, lừa, la để lấy thịt, cày kéo, sữa.

      Loại trừ:

      - Hoạt động đua ngựa được phân vào nhóm 93190 (Hoạt động thể thao khác).

      0144: Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai

      01441: Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai

      Nhóm này gồm:

      - Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai để sản xuất giống;

      - Sản xuất tinh dịch dê, cừu, hươu, nai.

      01442: Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai

      Nhóm này gồm:

      - Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai để lấy thịt;

      - Sản xuất sữa nguyên chất từ dê và cừu sữa;

      - Chăn nuôi cừu để lấy lông.

      Loại trừ:

      - Công việc cắt xén lông cừu trên cơ sở phí và hợp đồng được phân vào nhóm 01620 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi);

      - Sản xuất da lông kéo thành sợi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt);

      - Chế biến sữa được phân vào nhóm 10500 (Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa).

      0145: Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn

      01451: Sản xuất giống lợn

      Nhóm này gồm:

      - Chăn nuôi lợn để sản xuất giống;

      - Sản xuất tinh dịch lợn.

      01452: Chăn nuôi lợn

      Nhóm này gồm:

      - Chăn nuôi lợn thịt, lợn sữa.

      Loại trừ:

      - Hoạt động kiểm dịch lợn, chăm sóc và cho bú được phân vào nhóm 06120 (Hoạt động dịch vụ chăn nuôi.

      - Giết thịt, chế biến thịt lợn ngoài trang trại chăn nuôi được phân vào nhóm 1010 (Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt).

      0146: Chăn nuôi gia cầm

      01461: Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm

      Nhóm này gồm:

      - Hoạt động của các cơ sở ấp trứng gia cầm để lấy con giống và trứng lộn.

      01462: Chăn nuôi gà

      Nhóm này gồm: Hoạt động chăn nuôi gà lấy thịt và lấy trứng.

      01463: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng

      Nhóm này gồm: Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng lấy thịt và lấy trứng.

      01469: Chăn nuôi gia cầm khác

      Nhóm này gồm: Nuôi đà điểu, nuôi các loài chim cút, chim bồ câu.

      0149 - 01490: Chăn nuôi khác

      Nhóm này gồm:

      - Nuôi và tạo giống các con vật nuôi trong nhà, các con vật nuôi khác kể cả các con vật cảnh (trừ cá cảnh): chó, mèo, thỏ, bò sát, côn trùng;

      - Nuôi ong, nhân giống ong và sản xuất mật ong;

      - Nuôi tằm, sản xuất kén tằm;

      - Sản xuất da lông thú, da bò sát từ hoạt động chăn nuôi.

      Loại trừ:

      - Nuôi và thuần dưỡng thú từ các trại được phân vào nhóm 01620;

      - Sản xuất da, lông của các con vật do săn bắt và đánh bẫy được phân vào nhóm 01700 (Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan);

      - Trang trại nuôi ếch, nuôi cá sấu, nuôi ba ba được phân vào nhóm 03222 (Nuôi trồng thủy sản nước ngọt);

      - Huấn luyện các con vật cảnh được phân vào nhóm 91030 (Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên).

      Trên đây là tư vấn về các hoạt động kinh tế đối với nhóm ngành chăn nuôi. Để nắm thông tin các ngành nghề đăng ký kinh doanh khác, vui lòng tham khảo tại bài viết: Tổng hợp mã ngành nghề kinh doanh mới nhất.

      Chúc sức khỏe và thành công!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn