Quan hệ phối hợp chung trong VIETTEL được quy định như thế nào?

Ngày hỏi:11/07/2017

Quan hệ phối hợp chung trong VIETTEL được quy định như thế nào? Chào các anh/chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật. Em tên là Toàn Thắng, em đang là sinh viên năm cuối tại Đại học Ngoại Thương TPHCM. Em đang làm một chuyên đề liên quan đến Tập đoàn viễn thông quân đội Việt Nam và để hoàn thành bài báo cáo của mình, em có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp em, cụ thể là quan hệ phối hợp chung trong VIETTEL được quy định như thế nào? Văn bản pháp luật nào quy định vấn đề này? Em mong Ban biên tập có thể tư vấn giúp em. Em xin chân thành cảm ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (0907***)

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Quan hệ phối hợp chung trong VIETTEL được quy định tại Điều 51 Nghị định 101/2014/NĐ-CP về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội như sau:

    VIETTEL, các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết, công ty tự nguyện tham gia liên kết với VIETTEL (sau đây gọi là các doanh nghiệp tham gia Tập đoàn) thực hiện quan hệ phối hợp chung theo cách thức như sau:

    1. Xây dựng quy chế hoạt động chung trên cơ sở thỏa thuận của VIETTEL và các doanh nghiệp tham gia Tập đoàn.

    2. VIETTEL căn cứ quyền hạn, trách nhiệm do pháp luật quy định làm đầu mối thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung phối hợp hoạt động chung dưới đây giữa các doanh nghiệp tham gia Tập đoàn:

    a) Phối hợp trong công tác kế hoạch và điều hành kế hoạch kinh doanh.

    b) Phối hợp trong việc bảo đảm an ninh thông tin và an toàn mạng lưới bưu chính, viễn thông.

    c) Định hướng phân công lĩnh vực hoạt động và ngành, nghề kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên.

    d) Tổ chức công tác tài chính, kế toán, thống kê.

    đ) Hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ trong Tập đoàn.

    e) Quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên được giao.

    g) Công tác lao động, tiền lương, y tế, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.

    h) Công tác an toàn lao động, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường;

    i) Công tác ứng dụng khoa học, công nghệ.

    k) Đặt tên các đơn vị trong Tập đoàn; sử dụng tên, thương hiệu của Tập đoàn.

    l) Thực hiện công tác hành chính, đối ngoại của Tập đoàn.

    m) Quản lý công tác thi đua khen thưởng, văn hóa, thể thao và các công tác xã hội.

    n) Các nội dung khác theo thỏa thuận của các doanh nghiệp tham gia Tập đoàn.

    Theo đó, những doanh nghiệp, công ty mà Viettel có quan hệ phối hợp chung là: các doanh nghiệp thành viên, công ty liên kết, công ty tự nguyện tham gia liên kết với VIETTEL. Các công ty, doanh nghiệp này sẽ cùng với Viettel xây dựng quy chế hoạt động chung trên cơ sở thỏa thuận.

    Trên đây là nội dung quy định về quan hệ phối hợp chung trong VIETTEL. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 101/2014/NĐ-CP.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
ĐANG PHÂN TÍCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
  • đang phân tích....
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn