Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Ngày hỏi:23/02/2017

Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi có một thắc mắc mong được ban biên tập giúp đỡ. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam được quy định như thế nào? Văn bản nào quy định điều này? Mong nhận được câu trả lời từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật! Minh Ngọc (ngoc****@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam được quy định tại Điều 30 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 28/2014/NĐ-CP như sau:

      1. Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển hằng năm của Tập đoàn và gửi quyết định đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, giám sát.

      2. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tập đoàn theo quy định của pháp luật.

      3. Quyết định cử Người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn tại doanh nghiệp khác; giao nhiệm vụ cho Người đại diện phần vốn góp của Tập đoàn theo quy định của pháp luật.

      4. Quyết định hoặc ủy quyền Tổng Giám đốc quyết định dự án đầu tư, hợp đồng vay, cho vay, mua bán tài sản có giá trị nhỏ hơn 50% vốn điều lệ của Tập đoàn theo quy định của pháp luật.

      5. Quyết định việc góp vốn, tỷ lệ nắm giữ, tăng, giảm vốn của Tập đoàn tại các doanh nghiệp khác; việc tiếp nhận công ty con, công ty liên kết, sau khi đề nghị và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chủ trương.

      6. Quyết định chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của Tập đoàn sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

      7. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc khác sau khi đề nghị và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.

      8. Quyết định lương đối với các chức danh do Hội đồng thành viên Tập đoàn bổ nhiệm.

      9. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ của Tập đoàn.

      10. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt danh mục dự án đầu tư nhóm A, B hằng năm.

      11. Đề nghị cấp có thẩm quyền việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật đối với Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Tập đoàn.

      12. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh vốn điều lệ; sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tập đoàn; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản Tập đoàn.

      13. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chủ trương vay nợ nước ngoài.

      14. Xây dựng Quy chế quản lý tài chính của Tập đoàn, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, đề nghị Bộ Tài chính phê duyệt.

      15. Quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và viên chức quản lý theo quy định của pháp luật.

      16. Xây dựng, ban hành các quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, ngành, nghề kinh doanh, mô hình tổ chức quản lý, trình độ trang bị của doanh nghiệp.

      17. Thông qua kế hoạch quản lý, sử dụng quỹ đất được Nhà nước giao cho các doanh nghiệp thành viên để sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai.

      18. Quyết định các phương án thanh lý, nhượng bán tài sản cố định có giá trị còn lại dưới 50% vốn điều lệ của Tập đoàn nhưng không quá mức dự án nhóm B. Các phương án thanh lý, nhượng bán có giá trị lớn hơn mức phân cấp nêu trên, quyết định sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.

      19. Quy định các quy chế quản lý nội bộ của Tập đoàn.

      20. Phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận.

      21. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên Tập đoàn đối với công ty con 100% vốn nhà nước:

      a) Quyết định thành lập, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể và yêu cầu phá sản sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt;

      b) Phê duyệt Điều lệ, sửa đổi và bổ sung Điều lệ;

      c) Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và bổ sung vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của công ty;

      d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Kiểm soát viên công ty;

      đ) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm;

      e) Phê duyệt chủ trương vay, cho vay, mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của công ty;

      g) Phê duyệt báo cáo tài chính hằng năm, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ.

      22. Thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể.

      23. Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành Tập đoàn tuân thủ đúng quy định của pháp luật và các quyết định của chủ sở hữu; quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả; báo cáo kịp thời cho chủ sở hữu về việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.

      24. Các quyền và trách nhiệm khác do chủ sở hữu nhà nước giao hoặc ủy quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

      Trên đây là quy định về Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Để hiểu rõ hơn về điều này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 28/2014/NĐ-CP.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:



    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    • Điều 30 Điều lệ tổ chức và hoạt động của tập đoàn công nghiệp cao su việt nam ban hành kèm theo Nghị định 28/2014/NĐ-CP Tải về
    Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn