Thành lập doanh nghiệp tư nhân, cần điều kiện gì?

Ngày hỏi:09/12/2015
Tôi đang có ý định thành lập doanh nghiệp tư nhân. Vậy xin luật sư tư vấn điều kiện để thành lập doanh nghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật? (TrầnTiến - Hải Phòng)

    Nội dung này được Luật gia Phan Thùy Dung - Công ty Luật TNHH Everest tư vấn như sau:

    • Luật gia Phan Thùy Dung - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

      Chúng tôi trích dẫn một số quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014, để anh tham khảo như sau:

      - Quy định về quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp: "1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; ...” (Điều 18).

      Doanh nghiệp tư nhân: “1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
      2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
      3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
      4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.”(Điều 183)

      Như vậy, theo quy định của pháp luật doanh nghiệp thì một số điều kiện cơ bản để thành lập doanh nghiệp tư nhân là:
      - Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không thuộc các đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014.
      - Ngành nghề kinh doanh không thuộc đối tượng pháp luật cấm.
      - Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của luật Đầu tư.
      - Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký theo quy định tại Điều 38, 39, 40, 42 Luật Doanh nghiệp.
      - Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định.
      - Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

      Anh lưu ý, chủ doanh nghiệp tư nhân phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp và chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.


    Nguồn:

    CÔNG TY LUẬT TNHH EVEREST
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn