Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Ngày hỏi:04/08/2018

Xin chào các bạn! Tôi có thắc mắc này cần giải đáp: Cụ thể là tuần trước tôi có nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ của tôi đã đầy đủ và hợp lệ. Nhưng đến nay đã hơn một tuần, tôi vẫn chưa nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc phản hồi nào từ phòng Đăng ký kinh doanh. Cho tôi hỏi, thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là bao lâu? và tôi phải làm gì để phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đúng thời hạn cho tôi? Mong giải đáp! Xin cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:

      Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

      Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

      Như vậy, đến nay đã hơn một tuần mà bạn vẫn chưa nhận được thông tin nào từ phòng Đăng ký kinh doanh về hồ sơ của bạn là trái với quy định của pháp luật.

      Do đó, căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 28 thì trong trường hợp quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì bạn có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo để được giải quyết.

      Trên đây là nội dung tư vấn về thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng tham khảo thêm tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn