Thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần

Ngày hỏi:21/03/2018

Thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần được quy định như thế nào? Xin chào Quý Ban biên tập. Em là sinh viên khoa Luật Thương mại trường Đại học Luật TP.HCM. Trong quá trình học, em gặp một số vướng mắc mong được anh chị giải đáp. Em được biết hiện nay, các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau. Vậy, giả sử thành lập công ty cổ phần thì thủ tục đăng ký thành lập được tiến hành cụ thể ra sao? Vấn đề này em có thể tham khảo thêm tại đâu? Rất mong sớm nhận được hồi âm từ các anh chị. Em xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào! Thanh Huyền (huyen***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 thì công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, những người nắm giữ cổ phần được gọi là các cổ đông của công ty. Số lượng cổ đông tối thiểu là ba (03), nhưng không hạn chế số lượng tối đa.

      Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân và họ sẽ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

      Về thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần cũng như các loại hình doanh nghiệp khác được tiến hành theo quy định tại Điều 27, 28 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể như sau:

      ** Thành phần hồ sơ:

      1. Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

      2. Điều lệ của công ty cổ phần;

      3. Danh sách cổ đông sáng lập của công ty cổ phần theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT);

      4. Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT;

      5. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT;

      6. Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực của các cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; những người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức và người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):

      - Cổ đông là cá nhân/người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức/người được ủy quyền thực hiện thủ tục:

      + Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

      + Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

      - Cổ đông là tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương.

      - Cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

      7. Bản sao Văn bản ủy quyền cho cá nhân đại diện cho cổ đông là tổ chức;

      8. Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật.

      ** Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

      ** Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

      Trên đây là nội dung hỗ trợ của Ban biên tập đối với thắc mắc của bạn về thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần. Để hiểu chi tiết hơn vấn đề này, bạn vui lòng tham khảo thêm quy định cụ thể tại Luật doanh nghiệp và các văn bản liên quan.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn