Thủ tục thông báo thay đổi mẫu, số lượng con dấu công ty TNHH một thành viên

Ngày hỏi:23/02/2018

Thủ tục thông báo thay đổi mẫu, số lượng con dấu của công ty TNHH một thành viên được quy định như thế nào? Xin chào Quý Ban biên tập. Em là sinh viên khoa Luật Thương mại trường Đại học Luật TP.HCM. Trong quá trình học, em đặc biệt quan tâm đến cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty TNHH, tuy nhiên, một vài vấn đề em chưa nắm rõ, mong được giải đáp. Em được biết, hiện nay, các doanh nghiệp thành lập được quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Tuy nhiên phải tiến hành thủ tục thông báo mẫu con dấu với cơ quan có thẩm quyền. Cho em hỏi, công ty TNHH một thành viên trong quá trình hoạt động giả sử muốn thay đổi mẫu hoặc số lượng con dấu so với thông báo ban đầu lúc đăng ký thành lập thì thủ tục được tiến hành ra sao? Em có thể tham khảo thêm vấn đề này tại đâu? Rất mong sớm nhận được hồi âm từ các chuyên gia. Em xin chân thành cảm ơn và kính chúc sức khỏe! Vũ Huy Hoàng (hoang***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Thủ tục thông báo thay đổi mẫu, số lượng con dấu công ty TNHH một thành viên
      (ảnh minh họa)
    • Theo quy định tại Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014 và Điều 34 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, được hướng dẫn bởi Công văn 9720/BKHĐT-ĐKKD năm 2015 thì:

      Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau.

      Đối với công ty TNHH thì Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty có quyền quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu của công ty; trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác (Điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP).

      Về thủ tục thông báo thay đổi mẫu hoặc số lượng con dấu của công ty TNHH một thành viên cũng như các loại hình công ty khác, trước khi thay đổi mẫu hoặc số lượng con dấu của doanh nghiệp, công ty gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

      Hồ sơ bao gồm:

      - Thông báo về việc thay đổi mẫu con dấu / số lượng con dấu của công ty theo mẫu quy định tại Phụ lục II-9 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

      - Đối với các công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì nộp kèm theo:

      + Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;

      + Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của công ty;

      + Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-18 ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT).

      - Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật;

      - Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):

      + Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

      + Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

      Nơi nộp hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

      Thời hạn giải quyết: Ngay khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận cho công ty và thực hiện đăng tải mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

      Cũng theo quy định này, Phòng Đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp pháp, phù hợp thuần phong mỹ tục, văn hóa, khả năng gây nhầm lẫn của mẫu con dấu và tranh chấp phát sinh do việc quản lý và sử dụng con dấu.

      Trên đây là nội dung hỗ trợ của Ngân hàng Hỏi - Đáp Pháp luật đối với thắc mắc của bạn về thủ tục thông báo thay đổi mẫu hoặc số lượng con dấu của công ty TNHH một thành viên trong quá trình hoạt động. Để hiểu chi tiết hơn về vấn đề này, bạn vui lòng tham khảo thêm quy định cụ thể tại Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản liên quan.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn