Việc thực hiện góp vốn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp được thực hiện ra sao?

Ngày hỏi:09/04/2018

Việc thực hiện góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập, tôi là Ngọc Anh, tôi đang có nhu cầu tìm hiểu các quy định của pháp luật liên quan đến về lĩnh vực doanh nghiệp. Tôi đang có thắc mắc cần Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Cho tôi hỏi, Việc thực hiện góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp được quy định cụ thể ra sao? Tôi có thể tìm hiểu thông tin tại văn bản pháp luật nào? Mong nhận được sự phản hồi từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn!

Ngọc Anh (ngocanh*****@gmail.com)

Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

  • Theo quy định tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014 thì việc thực hiện góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp được quy định cụ thể như sau:

    - Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty.

    - Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

    - Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014 mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

    + Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

    + Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

    + Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

    - Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

    - Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

    + Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

    + Vốn điều lệ của công ty;

    + Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

    + Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

    + Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

    + Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

    - Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

    Trên đây là nội dung tư vấn về việc thực hiện góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên tham khảo thêm tại Luật Doanh nghiệp 2014.

    Trân trọng!


Nguồn:

THƯ KÝ LUẬT
Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
Ý kiến bạn đọc
CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
Doanh nghiệp Việt Nam
THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn