Xét duyệt Dự thảo Báo cáo kiểm toán khi kiểm toán doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Ngày hỏi:13/11/2018

Đang là sinh viên theo học ngành kiểm toán tại trường kinh tế quốc dân. Có thắc mắc sau chưa nắm rõ mong nhận được phản hồi. Cụ thể: Việc xét duyệt Dự thảo Báo cáo kiểm toán khi kiểm toán doanh nghiệp được quy định như thế nào?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Xét duyệt Dự thảo Báo cáo kiểm toán khi kiểm toán doanh nghiệp được quy định như thế nào?
      (ảnh minh họa)
    • Xét duyệt Dự thảo Báo cáo kiểm toán khi kiểm toán doanh nghiệp được quy định tại Điều 32 Quyết định 10/2017/QĐ-KTNN về quy trình kiểm toán doanh nghiệp do Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành, cụ thể như sau:

      1. Kiểm toán trưởng xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán

      1.1. Trưởng đoàn kiểm toán lập báo cáo gửi Kiểm toán trưởng đồng thời lập dự thảo báo cáo tóm tắt các vấn đề trọng tâm về kết quả kiểm toán, các kết luận, kiến nghị kiểm toán gửi Kiểm toán trưởng để cùng báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét cho ý kiến chỉ đạo.

      1.2. Căn cứ vào kết quả kiểm soát của Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán lựa chọn nhân sự để thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm toán trước khi trình Tổng Kiểm toán nhà nước.

      Nội dung kiểm soát, thẩm định gồm:

      a) Kết quả thực hiện Kế hoạch kiểm toán tổng quát đã được Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt về mục tiêu, nội dung, phạm vi, giới hạn, đơn vị được kiểm toán, thời hạn kiểm toán,…

      b) Tính đầy đủ, thích hợp của các bằng chứng kiểm toán làm cơ sở cho các nhận xét, đánh giá, kết luận và kiến nghị kiểm toán.

      c) Tính đúng đắn, đầy đủ và chính xác của số liệu; tính hợp lý, hợp pháp của những nhận xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị và tính khả thi của những kiến nghị kiểm toán.

      d) Việc tuân thủ các yêu cầu về Báo cáo kiểm toán quy định trong chuẩn mực kiểm toán nhà nước.

      đ) Tuân thủ mẫu Báo cáo kiểm toán về kết cấu, nội dung Báo cáo kiểm toán; tính hợp lý, chặt chẽ trong trình bày báo cáo, văn phạm và lỗi chính tả.

      e) Việc tuân thủ quy định về tài liệu, hồ sơ của cuộc kiểm toán.

      Bộ phận được giao thẩm định phải lập báo cáo thẩm định trình Kiểm toán trưởng.

      1.3. Kiểm toán trưởng tổ chức họp xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán

      Kiểm toán trưởng phải hoàn thành việc xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán theo quy định. Nội dung, kết quả họp xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán được phản ánh vào biên bản họp xét duyệt báo cáo kiểm toán theo mẫu quy định.

      Trưởng đoàn hoàn thiện dự thảo báo cáo kiểm toán theo kết luận của Kiểm toán trưởng tại cuộc họp xét duyệt Báo cáo kiểm toán. Trong trường hợp còn có các ý kiến khác với ý kiến kết luận của Kiểm toán trưởng, thì Trưởng Đoàn được quyền bảo lưu ý kiến theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm toán nhà nước.

      Kiểm toán trưởng trình Tổng Kiểm toán nhà nước dự thảo Báo cáo kiểm toán đã được hoàn chỉnh kèm theo các hồ sơ trình và tài liệu có liên quan theo quy định.

      2. Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt dự thảo báo cáo kiểm toán

      Để giúp Tổng Kiểm toán nhà nước xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán, Tổng Kiểm toán nhà nước giao cho các đơn vị có chức năng kiểm soát, thẩm định dự thảo Báo cáo kiểm toán.

      Nội dung kiểm soát, thẩm định cụ thể như sau:

      a) Kết quả thực hiện mục tiêu, trọng yếu, nội dung, phạm vi, giới hạn kiểm toán, đơn vị được kiểm toán trong Kế hoạch kiểm toán tổng quát.

      b) Việc tuân thủ các quy định chung về báo cáo kiểm toán; tính lôgíc, phù hợp giữa kết quả kiểm toán với nhận xét, kết luận, kiến nghị kiểm toán; tính đúng đắn, hợp lý của những ý kiến nhận xét, đánh giá, kết luận kiểm toán và tính khả thi của những kiến nghị kiểm toán.

      c) Thẩm định tính hợp pháp của các nhận xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị kiểm toán trong dự thảo Báo cáo kiểm toán; việc viện dẫn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật trong kết luận, kiến nghị kiểm toán.

      d) Những nội dung cần phải làm rõ để đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc đưa ra các nhận xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị kiểm toán.

      đ) Các kết luận, kiến nghị cần bổ sung để đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

      e) Việc tuân thủ các quy định về hồ sơ kiểm toán, mẫu, thể thức trong việc lập báo cáo kiểm toán; tuân thủ Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm toán nhà nước.

      g) Việc tuân thủ chuẩn mực, quy trình kiểm toán và các xử lý về chuyên môn của kết quả kiểm toán phản ánh tại báo cáo kiểm toán.

      h) Những nội dung cần phải làm rõ để đảm bảo cho báo cáo kiểm toán được lập và trình bày đúng quy định, các nội dung chuyên môn phù hợp với quy định của Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

      Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn