Hỗ trợ kinh phí cho các trường và khoa sư phạm do thực hiện chế độ miễn học phí được quy định như thế nào?

Ngày hỏi:25/07/2018

Hỗ trợ kinh phí cho các trường và khoa sư phạm do thực hiện chế độ Miễn học phí được quy định như thế nào? Vì tính chất công việc, tôi có thắc mắc muốn nhờ Anh/Chị trong Ban biên tập tư vấn giúp tôi. Anh/Chị cho tôi hỏi là: Hỗ trợ kinh phí cho các trường và khoa sư phạm do thực hiện chế độ Miễn học phí được quy định như thế nào? Tôi có thể tham khảo vấn đề này ở đâu? Tôi mong Ban biên tập có thể giải đáp thắc mắc giúp tôi. Xin chân thành cảm ơn Anh/Chị trong Ban biên tập! Hoài Nghĩa (0908***)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Việc hỗ trợ kinh phí cho các trường và khoa sư phạm do thực hiện chế độ miễn học phí được quy định tại Phần 2 Thông tư liên tịch 66/1998/TTLT-BGD&ĐT-BTC thực hiện miễn thu học phí đối với học sinh, sinh viên ngành sư phạm và hỗ trợ ngân sách cho các trường sư phạm do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính ban hành như sau:

      1/ Các trường sư phạm và khoa sư phạm khi thực hiện chế độ miễn học phí đối với các đối tượng học sinh, sinh viên ghi tại điểm I Phần I trên đây được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để đảm bảo hoạt động của Nhà trường. Khoản kinh phí hỗ trợ được tính trong dự toán ngân sách sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm của các cấp.

      Kinh phí hỗ trợ cho mỗi trường và khoa sư phạm được căn cứ vào số lượng học sinh được miễn học phí của trường đó và mức hỗ trợ bằng mức thu học phí của từng học sinh thuộc các hệ đào tạo tương ứng, cụ thể như sau:

      - Đại học sư phạm : Từ 50.000đ đến 180.000đ/tháng/HS

      - Cao đẳng sư phạm : Từ 40.000đ đến 150.000đ/tháng/HS

      - Trung học sư phạm: Từ 15.000đ đến 100.000đ/tháng/HS

      2. Phương thức cấp phát kinh phí:

      - Đối với các Trương Sư phạm và Khoa sư phạm do Trung ương quản lý, Bộ Tài chính cấp kinh phí qua Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh để cấp cho các trường trực thuộc.

      - Đối với các trường sư phạm do địa phương quản lý, Sở Tài chính Vật giá các tỉnh, thành phố cấp từ kinh phí sự nghiệp đào tạo địa phương cho các trường sư phạm.

      3. Khoản Ngân sách hỗ trợ cho các trường và khoa sư phạm này được sử dụng như sau:

      - 45% tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - học tập (như sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất hiện có, xây dựng nhỏ các phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá học sinh, sinh viên; mua sắm, thuê mướn cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy - học tập; quản lý chuyên môn hành chính các công việc khác có liên quan,...).

      - 15% bổ sung kinh phí cho các hoạt động đào tạo kể cả hỗ trợ thi tốt nghiệp (bao gồm tất cả các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn và các khoản chi thường xuyên thuộc nội dung chi hoạt động sự nghiệp đào tạo, kể cả chi cho tốt nghiệp ở các trường, chi nghiệp vụ quản lý quỹ học phí tại cơ sở).

      - 40% hỗ trợ cho lao động trực tiếp giảng dạy và phục vụ giảng dạy, bao gồm chi hỗ trợ cho lao động trực tiếp giảng dạy và phục vụ giảng dạy tính theo giờ giảng và khối kượng công tác của giáo viên, cán bộ công nhân viên phục vụ giảng dạy và các bộ phận liên quan, chi khen thưởng và chi phúc lợi tập thể ở các trường.

      4. Hàng năm, cùng với việc lập dự toán ngân sách, các trường sư phạm và khoa sư phạm căn cứ vào số lượng học sinh, sinh viên sư phạm thuộc diện miễn học phí và mức hỗ trợ, lập dự toán khoản kinh phí hỗ trợ do việc thực hiện miễn học phí sư phạm, tổng hợp vào dự toán ngân sách chung của đơn vị. Quy trình quản lý, lập dự toán, cấp phát, kế toán và quyết toán khoản kinh phí này thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành.

      Khi quyết toán định kỳ theo chế độ báo cáo tài chính, ngoài việc tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán của trường, các trường sư phạm và khoa sư phạm phải có thuyết minh chi tiết phần kinh phí hỗ trợ này gửi cơ quan quản lý giáo dục đào tạo và cơ quan tài chính.

      Trên đây là nội dung quy định về việc hỗ trợ kinh phí cho các trường và khoa sư phạm do thực hiện chế độ miễn học phí. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư liên tịch 66/1998/TTLT-BGD&ĐT-BTC.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn