Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 của giáo dục nghề nghiệp được quy định ra sao?

Ngày hỏi:21/09/2021

Vui lòng cung cấp cho tôi nội dung về mức trần học phí năm học 2021 - 2022 của giáo dục nghề nghiệp được quy định ra sao? Mong nhận được tư vấn mới nhất.

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 của giáo dục nghề nghiệp được quy định tại Điều 10 Nghị định 81/2021/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 15/10/2021). Cụ thể như sau:

      Mức trần học phí năm học 2021 - 2022:

      Mức trần học phí năm học 2021 - 2022 đối với các ngành đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được áp dụng bằng mức trần học phí của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập do Nhà nước quy định áp dụng cho năm học 2020 - 2021, cụ thể như sau:

      a) Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

      Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng

      TT

      Nhóm ngành, nghề đào tạo

      Năm học 2021 - 2022

      1

      Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh

      1.1

      Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh

      780

      1.2

      Nghệ thuật

      940

      2

      Khoa học, pháp luật và toán

      940

      3

      Kỹ thuật và công nghệ thông tin

      940

      4

      Sản xuất, chế biến và xây dựng

      940

      5

      Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y

      780

      6

      Sức khỏe

      1.140

      7

      Dịch vụ, du lịch và môi trường

      940

      8

      An ninh, quốc phòng

      940

      b) Mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư như sau:

      Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng

      TT

      Nhóm ngành, nghề đào tạo

      Năm học 2021 - 2022

      1

      Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh

      1.1

      Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, báo chí, thông tin và kinh doanh

      1.640

      1.2

      Nghệ thuật

      1.920

      2

      Khoa học, pháp luật và toán

      1.920

      3

      Kỹ thuật và công nghệ thông tin

      1.920

      4

      Sản xuất, chế biến và xây dựng

      1.920

      5

      Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y

      1.640

      6

      Sức khỏe

      4.040

      7

      Dịch vụ, du lịch và môi trường

      1.920

      8

      An ninh, quốc phòng

      1.920

      Trân trọng.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.

    Có thể bạn quan tâm:




    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Giảm học phí
    Giảm học phí sinh viên
    Hoàn trả học phí
    Học phí
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn