Tiêu chuẩn giờ giảng của giáo viên dạy nghề

Ngày hỏi:14/05/2014
Theo phản ánh của ông Nguyễn Duy Anh, các giáo viên dạy nghề sơ cấp thuộc Trung tâm dạy nghề huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai được bố trí thời gian giảng dạy, đứng lớp 1.104 giờ chuẩn, ngoài ra thực hiện công tác chuyên môn tại Trung tâm dạy nghề. Ông Anh hỏi, các giáo viên của Trung tâm phải thực hiện chế độ làm việc như thế nào mới đúng và đủ theo hướng dẫn của Thông tư 09/2008/TT-BLĐTBXH ngày 27/6/2008 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội?

    Nội dung này được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tư vấn như sau:

    • Tại khoản 2, phần III của Thông tư 09/2008/TT-BLĐTBXH quy định: Thời gian làm việc của giáo viên dạy sơ cấp nghề là 46 tuần/năm học, trong đó:

      - Giảng dạy và giáo dục học sinh: 42 tuần;

      - Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ: 4 tuần.

      Trường hợp giáo viên sử dụng không hết thời gian để học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ nêu trên thì Giám đốc bố trí thời gian còn lại chuyển sang làm công tác giảng dạy.

      Tại điểm a, khoản 3, phần III của Thông tư 09/2008/TT-BLĐTBXH quy định: Tiêu chuẩn giờ giảng của giáo viên dạy sơ cấp nghề là 14 giờ chuẩn/tuần.

      Do đó, nếu tổng số giờ giảng dạy và giáo dục học sinh của giáo viên dạy sơ cấp nghề tối đa là 46 tuần/năm học, tiêu chuẩn giờ giảng của giáo viên theo tuần là 14 giờ chuẩn/tuần thì số giờ chuẩn tối đa trong 01 năm học của giáo viên dạy sơ cấp nghề sẽ là 644 giờ.

      Ngoài ra, tại khoản 4, phần III của Thông tư 09/2008/TT-BLĐTBXH cũng quy định: Số giờ dạy thêm không vượt quá 1/2 tiêu chuẩn giờ giảng đối với giáo viên chuyên nghiệp, 1/3 tiêu chuẩn giờ giảng đối với giáo viên kiêm chức nhưng không quá 200 giờ trong một năm học. Vì vậy, số giờ giảng dạy tối đa trong năm học của giáo viên dạy sơ cấp nghề là 844 giờ chuẩn.

      Việc bố trí thời gian giảng dạy, đứng lớp và thực hiện các công tác chuyên môn khác tại Trung tâm Dạy nghề Tân Phú, Đồng Nai là chưa phù hợp với các quy định về chế độ làm việc của giáo viên dạy nghề được quy định tại Thông tư số 09/2008/TT-BLĐTBXH nêu trên.


    Nguồn:

    Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn