Biển báo giao thông đường bộ cấm có mã P (cấm) bao gồm các biển báo nào?

Ngày hỏi:26/10/2018

Tôi được biết theo quy định của pháp luật giao thông đường bộ hiện hành thì có rất nhiều biển báo cấm. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi. Theo quy định thì biển báo giao thông đường bộ cấm có mã P (cấm) bao gồm các biển báo nào? Và ý nghĩa của các biển báo đó được quy định ra sao?

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Biển báo giao thông đường bộ cấm có mã P (cấm) bao gồm các biển báo bao gồm các biển quy định tại Điều 26 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BGTVT về báo hiệu đường bộ, như sau:

      - Biển số P.101: Đường cấm;

      - Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều;

      - Biển số P.103a: Cấm xe ôtô;

      - Biển số P.103 (b,c): Cấm xe ôtô rẽ trái, rẽ phải;

      - Biển số P.104: Cấm xe máy;

      - Biển số P.105: Cấm xe ôtô và xe máy;

      - Biển số P.106 (a,b): Cấm xe ôtô tải;

      - Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm;

      - Biển số P.107: Cấm xe ôtô khách và xe ôtô tải;

      - Biển số P.107a: Cấm xe ôtô khách;

      - Biển số P.107b: Cấm xe ôtô taxi;

      - Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc;

      - Biển số P.108 a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc;

      - Biển số P.109: Cấm máy kéo;

      - Biển số P.110 a: Cấm xe đạp;

      - Biển số P.110 b: Cấm xe đạp thồ;

      - Biển số P.111 a: Cấm xe gắn máy;

      - Biển số P.111 (b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy);

      - Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh không có động cơ (xích lô);

      - Biển số P.112: Cấm người đi bộ;

      - Biển số P.113: Cấm xe người kéo đẩy;

      - Biển số P.114: Cấm xe súc vật kéo;

      - Biển số P.115: Hạn chế tải trọng toàn bộ xe cho phép;

      - Biển số P.116: Hạn chế tải trọng trục xe (trục đơn);

      - Biển số P.117: Hạn chế chiều cao;

      - Biển số P.118: Hạn chế chiều ngang;

      - Biển số P.119: Hạn chế chiều dài xe ôtô;

      - Biển số P.120: Hạn chế chiều dài xe ôtô, máy kéo rơ-moóc hoặc sơ-mi-rơ-moóc;

      - Biển số P.121: Cự ly tối thiểu giữa hai xe;

      - Biển số P.123 (a,b): Cấm rẽ (phải, trái);

      - Biển số P.124 (a,b): Cấm quay đầu xe; Cấm ô tô quay đầu xe;

      - Biển số P.124 (c,d): Cấm rẽ trái và quay đầu xe; Cấm rẽ phải và quay đầu xe;

      - Biển số P.124 (e,f): Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe; Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe;

      - Biển số P.124 d: Cấm xe ôtô rẽ trái và quay đầu xe;

      - Biển số P.125: Cấm vượt;

      - Biển số P.126: Cấm xe ôtô tải vượt;

      - Biển số P.127: Tốc độ tối đa cho phép;

      - Biển số P.127 a: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm;

      - Biển số P.127 b: Biển gộp tốc độ tối đa cho phép theo làn đường đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn;

      - Biển số P.127 c: Biển gộp tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn đường;

      - Biển số P.127d: Biển hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép trên biển ghép

      - Biển số P.128: Cấm sử dụng còi;

      - Biển số P.129: Kiểm tra;

      - Biển số P.130: Cấm dừng xe và đỗ xe;

      - Biển số P.131 (a,b,c): Cấm đỗ xe;

      - Biển số P.132: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp;

      Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn
    TỪ KHÓA NỔI BẬT