Có phải tuân thủ tốc độ lái xe tại những nơi không đặt biển báo về tốc độ?

Ngày hỏi:04/11/2019

Tôi được biết đối với các tài xế khi lái xe họ sẽ quan sát biển báo về tốc độ trên đường để xác định tốc độ cho phép tại các đường đó. Vậy Ban biên tập cho hỏi. Đối với những đoạn đường không đặt biển báo về tốc độ cho phép thì tài xế có phải chấp hành tốc độ lái xe không? 

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Có phải tuân thủ tốc độ lái xe tại những nơi không đặt biển báo về tốc độ?
      (ảnh minh họa)
    • Tại Điều 12 Luật giao thông đường bộ 2008, có quy định:

      - Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

      - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.

      - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.

      => Như vậy, theo quy định trên thì tài xế, người điều khiển phương tiện giao thông phải tuân thủ tốc độ trên đường không cần biết đoạn đường dó có đặt biển báo hiệu đối với tốc độ cho phép của phương tiện giao thông hay không.

      Và tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, có quy định về tốc độ tối đa đối với xe cơ giới khi tham gia giao thông, như sau:

      Tại khu vực đông dân cư:

      Loại xe cơ giới đường bộ

      Tốc độ tối đa (km/h)

      Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

      Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

      Các phương tiện xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 8 Thông tư này.

      60

      50xe cơ giới đường bộ

      Tại ngoài khu vực đông dân cư:

      Tốc độ tối đa (km/h)

      Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

      Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

      Xe ô tô con, xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

      90

      80

      Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

      80

      70

      Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

      70

      60

      Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

      60

      50

      Ban biên tập phản hồi thông tin đến bạn.


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn