Có thể sang tên, di chuyển xe khác tỉnh khi không có chứng từ chuyển quyền sở hữu?

Ngày hỏi:09/02/2017

Có thể sang tên, di chuyển xe khác tỉnh khi không có chứng từ chuyển quyền sở hữu? Em có Sổ hộ khẩu ở Sóc Trăng. Em có mua chiếc xe nouvo 4 biển số Hồ Chí Minh, chỉ làm hợp đồng tay. Em muốn làm thủ tục sang tên em và xin cấp biển số mới, để tiện việc di chuyển. Nhưng tờ hợp đồng viết tay em lỡ làm mất và cũng không biết người chủ xe đã sang nhượng cho em giờ ở đâu. Em cần chuẩn bị những gì để làm thủ tục sang tên, đổi chủ theo đúng quy định của pháp luật? Mong nhận được tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật. Chân thành cảm ơn!

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Trường hợp của bạn là đăng ký sang tên, di chuyển xe khác tỉnh. Hồ sơ sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác theo Điều 12, Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA như sau:

      Hồ sơ sang tên xe, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác:

      - Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).

      - Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

      - Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA bao gồm :

      + Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.

      + Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

      + Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

      + Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội).

      + Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.

      + Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân.

      + Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

      + Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

      Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

      Hồ sơ được gửi đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra.

      Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến:

      - Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA).

      - Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

      - Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

      - Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

      Trong trường hợp của bạn, bạn mua xe trực tiếp từ chủ sở hữu, có ký hợp đồng mua bán nhưng chưa công chứng, chứng thực. Hiện tại, hợp đồng này đã mất thì bạn không thể làm thủ tục sang tên, di chuyển xe. Do đó, bạn cần tìm lại chủ xe, lập lại hợp đồng mua bán và đi công chứng, chứng thực với hợp đồng mua bán để thực hiện thủ tục sang tên, di chuyển xe.

      Trên đây là tư vấn của Ban biên tập Thư Ký Luật về sang tên, di chuyển xe khác tỉnh khi không có chứng từ chuyển quyền sở hữu. Bạn nên tham khảo chi tiết Thông tư 15/2014/TT-BCA để nắm rõ quy định này.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn