Định mức tiêu hao nhiên liệu (dầu diesel) cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

Ngày hỏi:31/10/2017

Định mức tiêu hao nhiên liệu (dầu diesel) cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được quy định như thế nào? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Quang Thọ. Hiện tại, công việc của tôi có liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải. Vì vậy, tôi cần tìm hiểu một số thông tin, Ban biên tập cho tôi hỏi: Định mức tiêu hao nhiên liệu (dầu diesel) cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được quy định như thế nào? Văn bản pháp luật nào quy định vấn đề này? Tôi mong sớm nhận được tư vấn từ Ban biên tập. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban biên tập! (quang_tho***@gmail.com)

    Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    • Định mức tiêu hao nhiên liệu (dầu diesel) cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được quy định tại Mục 4 Chương II Định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư 65/2014/TT-BGTVT như sau:

      Loại xe

      Đơn vị

      Định mức

      Xe buýt lớn

      lít/100 km

      27,0-30,6

      Xe buýt trung bình

      lít/100 km

      18,6-27,0

      Xe buýt nhỏ

      lít/100 km

      12,6-18,6

      Định mức trên áp dụng cho trường hợp xe buýt hoạt động tại các đô thị thuộc vùng đồng bằng, trung du, chạy trên đường loại 1, 2, 3 (theo quy định tại Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải). Khi xe chạy trên đường khác loại đường nêu trên, định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm 10-15%.

      a) Khi xe hoạt động ở vùng núi địa hình đèo dốc, định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm 5-15%.

      b) Khi xe hoạt động tại các đô thị đặc biệt, định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm 5-10%.

      c) Xe có tuổi đời 5 năm trở lên, định mức tiêu hao nhiên liệu tăng thêm từ 3-5%.

      d) Xe chạy không sử dụng điều hòa nhiệt độ tùy theo điều kiện thực tế, định mức tiêu hao nhiên liệu giảm 10-15 %.

      đ) Đối với xe buýt 2 tầng (trên 80 chỗ), tùy theo từng điều kiện thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung cho phù hợp.

      Trong đó,

      - Xe buýt lớn là xe buýt có sức chứa từ 61 hành khách trở lên.

      - Xe buýt trung bình là xe buýt có sức chứa từ 41 hành khách đến 60 hành khách.

      - Xe buýt nhỏ là xe buýt có sức chứa đến 40 hành khách.

      Trên đây là nội dung quy định về định mức tiêu hao nhiên liệu (dầu diesel) cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Thông tư 65/2014/TT-BGTVT.

      Trân trọng!


    Nguồn:

    THƯ KÝ LUẬT
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    THÔNG TIN NGƯỜI TRẢ LỜI
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn