Hỏng một mắt có được thi giấy phép lái xe 2 bánh?

Ngày hỏi:03/07/2017

Tôi bị hỏng mắt phải hỏi có được học và cấp bằng lái xe mô tô hai bánh dưới 175 cm3 không? Hiện tại mắt trái còn rất tốt, vẫn được 9/10?

    Nội dung này được Công ty Luật TNHH An Nam tư vấn như sau:

    • Hỏng một mắt có được thi giấy phép lái xe 2 bánh?
      (ảnh minh họa)
    • Thứ nhất: Về điều kiện thi bằng lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích dưới 175cm3
      Căn cứ vào Mục III phụ lục 1 Thông tư liên tịch 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn người lái xe hạng A1 thì người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng xe tương ứng:
      - Thị lực nhìn xa hai mắt: <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).
      - Nếu còn một mắt, thị lực <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).”
      Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn bị hỏng mắt phải; mắt trái của bạn vẫn tốt, thị lực đạt 9/10. Do đó, theo quy định thì bạn vẫn được phép thi bằng lái xe để điều khiển xe mô tô có dung tích dưới 175 cm3.
      Thứ hai: Về hồ sơ thi bằng lái xe
      Để điều khiển xe mô tô có dung tích dưới 175cm3 thì loại bằng lái xe bạn cần thi là bằng lái xe hạng A1. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, để thi bằng lái xe hạng A1 bạn phải chuẩn bị hồ sơ như sau:
      - Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
      - Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
      - Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài.
      - Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
      Nơi nộp hồ sơ:
      Nộp trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải nơi bạn đang cư trú.

    Nguồn:

    Báo điện tử Pháp Luật thành phố Hồ Chí Minh
    Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo, Quý độc giả cần xem Căn cứ pháp lý của tình huống này để có thông tin chính xác hơn.
    Ý kiến bạn đọc
    CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA TÌNH HUỐNG NÀY
    Hãy để GOOGLE hỗ trợ bạn